Quyết định · UBND
Quyết định 38/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy định về hạn mức giao đất; Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; Diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở được xác định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- 18/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở được xác định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2005 về việc ban hành quy định về hạn mức đất ở khi giao đất và hạn mức công nhận đất ở đối với truờng hợp thửa đất ở có vườn, ao khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2011 về việc bổ sung một số nội dung Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa, đối với từng loại đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cộng đồng dân cư và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Đất ở tại nông thôn và đô thị
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN ĐẤT Ở
Điều 4. Hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn
Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại Điều 103, Luật Đất đai
Mục 2 — DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA
Điều 6. Nguyên tắc tách thửa đất
Điều 7. Quy định về diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đối với đất nông nghiệp (trừ trường hợp đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)
Điều 8. Quy định về diện tích tối thiểu sau khi tách đối với đất phi nông nghiệp và đối với đất nông nghiệp đã được quy hoạch là đất phi nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Mục 3 — HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
Điều 9. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo Khoản 5 Điều 129 Luật đất đai
Mục 4 — HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 10. Hạn mức công nhận đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang, không có tranh chấp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo Khoản 4 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Mục 5 — ĐẤT NÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH CÔNG ÍCH
Điều 11. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.