Quyết định · UBND
Quyết định 38/2017/QĐ-UBND
Ban hành quy định về cơ chế quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/12/2017
- Ngày có hiệu lực
- 25/12/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 41/2016/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (10/10/2016)
- 100/2015/QH13 — Phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016-2020 (12/11/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế quản lý thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo tỉnh; Trưởng ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án, tiểu dự án thành phần Chương II — KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Điều 3. Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Điều 4. Trình tự xây dựng kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Điều 5. Phân bổ kế hoạch vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia. Điều 6. Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn, kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia Chương III — HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Điều 7. Huy động nguồn vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia Điều 8. Sử dụng kinh phí được lồng ghép từ các chương trình, dự án khác để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Điều 9. Sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Chương IV — THEO DÕI, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Điều 10. Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án thuộc Chương trình Điều 11. Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Điều 12. Báo cáo giữa kỳ, báo cáo kết thúc Chương trình mục tiêu quốc gia Chương V — CƠ CHẾ ĐIỀU PHỐI VÀ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 13. Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh Điều 14. Cơ chế điều phối, phối hợp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Điều 15. Cơ chế phân cấp quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Điều 16. Công khai thông tin Chương trình mục tiêu quốc gia. Điều 17. Giám sát cộng đồng đối với việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Chương VI — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Điều phối Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo tỉnh Điều 19. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Điều 23. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.