Quyết định · UBND

Quyết định 38/2017/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/11/2017
Ngày có hiệu lực
01/01/2018
Hết hiệu lực
01/04/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (57 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 63/2012/QÐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của UBND thành phố về Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 04/2016/QÐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2016 của UBND thành phố về sửa đổi, bổ sung Điều 49 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Chủ tịch UBND các phường, xã; Chi cục Trưởng Chi cục Quản lý đất đai thành phố; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
  Điều 3. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 4. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường
  Điều 5. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở (Thực hiện theo Điều 79 Luật Đất đai; Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) và Điều 4 Thông tư 37/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư 37/TT-BTNMT)
  Điều 6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân (Thực hiện theo quy định tại Điều 80 của Luật Đất đai và Điều 7 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
  Điều 7. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Thực hiện theo quy định tại Điều 81 của Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 5 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP)
  Điều 8. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
  Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất (Thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP).
  Điều 10. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ (Thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP).
  Điều 11. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 12. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 13. Phương pháp xác định diện tích đất ở để bồi thường
  Điều 14. Đất do cộng đồng dân cư sử dụng
  Điều 15. Đất mồ mả, nghĩa địa
  Điều 16. Đất do người sử dụng tự mở rộng diện tích
  Điều 17. Khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện
  Điều 18. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất (Thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật Đất đai)
  Điều 19. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
  Điều 20. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 21. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 22. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
  Điều 23. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (Thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 47/NĐ-CP)
  Điều 24. Bồi thường về mồ mả (Thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 47/NĐ-CP)
  Điều 25. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
  Điều 26. Bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi
  Điều 27. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ KHEN THƯỞNG
  Điều 28. Hỗ trợ
  Điều 29. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích do xã, phường quản lý
  Điều 30. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất (Thực hiện điểm a khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai và Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
  Điều 31. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất (Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
  Điều 32. Hỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh
  Điều 33. Hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ già yếu neo đơn, hộ khó khăn đột xuất
  Điều 34. Những trường hợp cụ thể khác
  Điều 35. Chính sách thưởng tiến độ
  Điều 36. Các đối tượng không được hưởng các chính sách hỗ trợ và bị xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 37. Hỗ trợ tiền thuê nhà
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 38. Quyền lợi và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
  Điều 39. Điều kiện bắt buộc của khu tái định cư
  Điều 40. Bố trí nhà ở, đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại khu tái định cư
  Điều 41. Về bố trí đất tái định cư và nhà ở chung cư
  Điều 42. Miễn, giảm tiền sử dụng đất và cho nợ tiền sử dụng đất
  Điều 43. Các biện pháp khôi phục sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
  Điều 44. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
  Điều 45. Tái định cư đối với các dự án lớn
  Điều 46. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
  Điều 47. Diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở
Phần di — ện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được quy định như sau:
  Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 48. Trách nhiệm của UBND các cấp
    Điều 49. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
    Điều 50. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng triển khai tập huấn, hướng dẫn các quận, huyện, Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố, Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan thực hiện quy định này.
  Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 51. Xử lý các trường hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực
    Điều 52. Khen thưởng và xử lý vi phạm
    Điều 53. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
    Điều 54. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị phản ánh về Uỷ ban nhân dân thành phố thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp xem xét điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp./.
Phụ lục  — SỐ 1
Phụ lục  — SỐ 2
Phụ lục  — SỐ 3

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.