Quyết định · UBND
Quyết định 38/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/12/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 10/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Phú Thọ (24/06/2021)
- 10/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Phú Thọ (24/06/2021)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 15/2017/TT-BCT — quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp (31/08/2017)
- 68/2017/NĐ-CP — Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp (25/05/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày01/01/2019 và thay thế Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 11/06/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các sở ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc, phương thức và nội dung phối hợp Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 4. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp Điều 5. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Điều 6. Bổ sung, điều chỉnh, rút cụm công nghiệp ra khỏi quy hoạch Điều 7. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp Điều 8. Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp Điều 9. Lựa chọn nhà đầu tư, lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Điều 10. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Điều 11. Thu hồi đất, cho thuê đất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Điều 12. Tiếp nhận và triển khai thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp Điều 13. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích Điều 14. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác thông tin báo cáo Điều 15. Công tác thanh tra, kiểm tra Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Khen thưởng, xử lý vi phạm Điều 17. Trách nhiệm thi hành Điều 18. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.