Quyết định · UBND
Quyết định 38/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2025
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 19/07/2019
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 23/2020/QĐ-UBND — Bổ sung khoản 3, Điều 8 Quy định Chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (12/05/2020)
- 23/2020/QĐ-UBND — Bổ sung khoản 3, Điều 8 Quy định Chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (12/05/2020)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 13/2019/NQ-HĐND — Ban hành Quy định Chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2025 (11/07/2018)
- 98/2018/NĐ-CP — Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (05/07/2018)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2025. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019 và thay thế Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định vê việc ban hành Quy định mức hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dụng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nuớc tỉnh; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban hân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./ Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Dự án liên kết, kế hoạch liên kết Điều 4. Nguyên tắc và điều kiện ưu đãi, hỗ trợ Chương II — CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HÕ TRỢ Điều 5. Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết Điều 6. Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết Điều 7. Hỗ trợ mô hình khuyến nông, đào tạo, tập huấn và giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, PHƯƠNG THỨC PHÊ DUYỆT HÔ TRỢ Điều 8. Quy định phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết Điều 9. Hồ sơ, trình tự thủ tục hỗ trợ liên kết và phương thức cấp phát kinh phí hỗ trợ Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ngành Điều 11. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.