Văn bản

Văn bản 38/CP

Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
25/06/1996
Ngày có hiệu lực
01/07/1996
Hết hiệu lực
15/05/2004
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (29 điều)

Điều 1. Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm pháp luật lao động:
Điều 3. Những tình tiết sau đây được coi là tình tiết giảm nhẹ:
Điều 4. Những tình tiết sau đây được coi là tình tiết tăng nặng:
Điều 5. Thời hiệu xử phạt hành chính hành vi vi phạm pháp luật lao động:
Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính:
Điều 7. Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Điều 8. Phạt tiền 400.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 9. Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 10. Phạt tiền 1.500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 11. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 12. Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 13. Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 14. Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 15. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 16. Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 17. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 18. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Điều 19. Phạt tiền 400.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 20. Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Điều 21. Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Điều 22.
Điều 23. Ngoài việc áp dụng các quy định xử phạt đã được quy định tại Chương II của Nghị định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 22 của Nghị định này có quyền áp dụng hoặc kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp hành chính khác theo quy định tại khoản 4, Điều 187 và Điều 192 của Bộ luật Lao động.
Điều 24. Về thủ tục xử phạt hành chính những vi phạm pháp luật lao động phải tuân theo quy định tại Điều 45, Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 53, Điều 54, Điều 55 và Điều 56 trong Chương VI của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 6 tháng 7 năm 1995.
Điều 25. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 1996.
Điều 26. Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm những quy định của Nghị định này hoặc người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này mà vi phạm các quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động hoặc người không có thẩm quyền xử phạt mà tuỳ tiện xử phạt thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường.
Điều 27. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định này có quyền khiếu nại về quyết định xử phạt lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định.
Điều 28. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tài chính quy định về mẫu biên lai và thể thức nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.
Điều 29. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.