Quyết định · UBND

Quyết định 387/2011/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh Bắc Kạn

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/03/2011
Ngày có hiệu lực
24/03/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (22 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 389/2003/QĐ-UB ngày 12 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chế hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
  Điều 2. Việc tiếp công dân phải tổ chức ở địa điểm thuận tiện; được bố trí đủ cán bộ và được trang bị phương tiện, đảm bảo các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thuận lợi.
Chương II — TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
  Điều 3. Trụ sở tiếp công dân của tỉnh thực hiện tiếp công dân thường xuyên trong giờ hành chính các ngày làm việc. Thực hiện tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  Điều 4. Việc tổ chức tiếp công dân của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
  Điều 5. Tham gia tiếp công dân cùng Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh:
  Điều 6. Phòng tiếp công dân của tỉnh trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh, do một Phó Văn phòng UBND tỉnh phụ trách có trách nhiệm:
  Điều 7. Nội dung tiếp công dân:
Chương III — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ
  Điều 8. Yêu cầu đối với cán bộ làm nhiệm vụ tiếp công dân:
  Điều 9. Nhiệm vụ của cán bộ tiếp công dân:
  Điều 10. Cán bộ làm công tác tiếp công dân có quyền:
Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
  Điều 11. Khi đến Trụ sở tiếp công dân, công dân có quyền:
  Điều 12. Khi đến Trụ sở tiếp công dân, công dân có nghĩa vụ:
Chương V — MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÒNG TIẾP CÔNG DÂN VỚI CÁC CƠ QUAN CÓ TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 13. Quan hệ giữa Phòng Tiếp công dân của tỉnh với các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo:
  Điều 14. Quan hệ giữa Phòng Tiếp công dân của tỉnh với Thanh tra tỉnh:
  Điều 15. Đảm bảo an ninh cho Trụ sở tiếp công dân của tỉnh:
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 16. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã khi được yêu cầu tiếp công dân cùng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cán bộ tiếp công dân, có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định tại Quy chế này.
  Điều 17. Công dân, cơ quan, tổ chức khi đến Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật phải chấp hành nghiêm túc Quy chế này.
  Điều 18. Cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác tiếp công dân thì được khen thưởng; cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm thì tuỳ theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.