Quyết định · Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 39/2005/QĐ-BGTVT
Ban hành "Quy chế công tác thông tin, dẫn đườngvà giám sát hàng không dân dụng"
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/08/2005
- Ngày có hiệu lực
- 24/10/2005
- Hết hiệu lực
- 04/05/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 267/2003/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam (19/12/2003)
- 34/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (04/04/2003)
Bố cục (57 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế công tác thông tin, dẫn đường và giám sát hàng không dân dụng". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Quy ước viết tắt Điều 4. Giải thích thuật ngữ Điều 5. Công bố thông tin Chương II — TRANG THIẾT BỊ, CƠ SỞ KHAI THÁC, BẢO DƯỠNG TRANG THIẾT BỊ Điều 6. Tiêu chuẩn kỹ thuật trang thiết bị Điều 7. Bảo vệ các trang thiết bị Điều 8. Đầu tư, lắp đặt, cải tạo, nâng cấp trang thiết bị Điều 9. Lắp đặt và khai thác trang thiết bị trên tầu bay Điều 10. Tài liệu khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa Điều 11. Mã số, địa chỉ kỹ thuật trang thiết bị Điều 12. Thiết lập kênh thông tin liên lạc hàng không Điều 13. Kết nối sử dụng thông tin, dữ liệu trên kênh thông tin liên lạc hàng không Điều 14. Thuê phương tiện viễn thông công cộng phục vụ cho công tác thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không Điều 15. Hệ thống thời gian Điều 16. Tọa độ của trang thiết bị Điều 17. Ghi, lưu trữ các tham số cung cấp dịch vụ Điều 18. Thiết bị dự phòng Điều 19. Nguồn điện chính và dự phòng Điều 20. Các tài liệu sử dụng Điều 21. Bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị Điều 22. Tổ chức bảo dưỡng , sửa chữa Điều 23. Cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt trang thiết bị Điều 24. Ghi thông tin về bảo dưỡng, sửa chữa Điều 25. Thông báo tình trạng hoạt động của trang thiết bị Điều 26. Báo cáo tình trạng kỹ thuật Điều 27. Sản xuất trang thiết bị Điều 28. Hoạt động thử các trang thiết bị Điều 29. Cấp giấy phép khai thác trang thiết bị Điều 30. Điều kiện, thủ tục cấp giấy phép khai thác trang thiết bị Điều 31. Giấy phép khai thác trang thiết bị Điều 32. Thu hồi giấy phép khai thác trang thiết bị Điều 33. Sử dụng dịch vụ Điều 34. Uỷ quyền cung cấp dịch vụ cho các tổ chức nước ngoài Điều 35. Hiệp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ với các hãng hàng không Điều 36. Hiệp đồng trách nhiệm cung cấp và sử dụng dịch vụ Điều 37. Chấm dứt cung cấp, sử dụng dịch vụ Chương III — NHÂN VIÊN KHAI THÁC, KỸ THUẬT Điều 38. Yêu cầu đối với nhân viên Điều 39. Huấn luyện Chương IV — SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN Điều 40. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng Điều 41. Trình tự đăng ký, phối hợp, sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng Chương V — BAY KIỂM TRA, HIỆU CHUẨN TRANG THIẾT BỊ Điều 42. Phân loại bay kiểm tra, hiệu chuẩn Điều 43. Hoạt động bay kiểm tra, hiệu chuẩn Điều 44. Tầu bay kiểm tra, hiệu chuẩn Điều 45. Tổ bay kiểm tra, hiệu chuẩn Điều 46. Trang thiết bị phải được bay kiểm tra, hiệu chuẩn Chương VI — KIỂM TRA VIỆC CUNG CẤP DỊCH VỤ Điều 47. Mục đích và hình thức kiểm tra Điều 48. Đối tượng kiểm tra, thanh tra Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HÀNG KHÔNG Điều 49. Cục Hàng không Việt Nam Điều 50. Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam Điều 51. Các Cụm Cảng hàng không khu vực Điều 52. Hãng hàng không Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 53. Triển khai thực hiện Điều 54. Sửa đổi, bổ sung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.