Quyết định · UBND
Quyết định 39/2006/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế Quản lý Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp địa phương tỉnh Hậu Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/10/2006
- Ngày có hiệu lực
- 10/11/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 08/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (07/03/2017)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp địa phương tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tô chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng. Điều 2. Giải thích từ ngữ: Điều 3. Thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP. Điều 4. Nội dung Đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP. Điều 5. Triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP. Điều 6. Lĩnh vực, ngành nghề, dự án được khuyến khích đầu tư trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP. Chương II — DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Điều 7. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCN không quá 50 năm tính từ ngày doanh nghiệp được cấp phép đầu tư vào Khu - Cụm CN - TTCN. Trường hợp doanh nghiệp thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư thì thời hạn hoạt động được xác định trong hợp đồng thuê đất và không vượt quá thời hạn được thuê đất của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP. Việc gia hạn hoạt động được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 8. Quyền của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP. Điều 9. Nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP. Chương III — DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG Điều 10. Quyền của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP. Điều 11. Nghĩa vụ của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP. Chương IV — QUẢN LÝ KHU - CỤM CN - TTCNĐP Điều 12. Nội dung quản lý Nhà nước về công nghiệp đối với Khu - Cụm CN - TTCNĐP. Điều 13. Trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với Khu - Cụm CN - TTCNĐP. Điều 14. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP và Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP: Điều 15. Công tác thanh tra, kiểm tra. Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 16. Xử lý vi phạm Điều 17. Khiếu nại, tố cáo Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thị xã nơi có Khu - Cụm CN - TTCNĐP. Điều 19. Giao Giám đốc Sở Công nghiệp chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.