Quyết định · UBND

Quyết định 39/2006/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế Quản lý Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp địa phương tỉnh Hậu Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/10/2006
Ngày có hiệu lực
10/11/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (22 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp địa phương tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tô chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.
  Điều 2. Giải thích từ ngữ:
  Điều 3. Thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
  Điều 4. Nội dung Đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
  Điều 5. Triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
  Điều 6. Lĩnh vực, ngành nghề, dự án được khuyến khích đầu tư trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
Chương II — DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
  Điều 7. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCN không quá 50 năm tính từ ngày doanh nghiệp được cấp phép đầu tư vào Khu - Cụm CN - TTCN. Trường hợp doanh nghiệp thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư thì thời hạn hoạt động được xác định trong hợp đồng thuê đất và không vượt quá thời hạn được thuê đất của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP. Việc gia hạn hoạt động được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
  Điều 8. Quyền của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
  Điều 9. Nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
Chương III — DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
  Điều 10. Quyền của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
  Điều 11. Nghĩa vụ của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
Chương IV — QUẢN LÝ KHU - CỤM CN - TTCNĐP
  Điều 12. Nội dung quản lý Nhà nước về công nghiệp đối với Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
  Điều 13. Trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
  Điều 14. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP và Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP:
  Điều 15. Công tác thanh tra, kiểm tra.
Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 16. Xử lý vi phạm
  Điều 17. Khiếu nại, tố cáo
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thị xã nơi có Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
  Điều 19. Giao Giám đốc Sở Công nghiệp chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.