Quyết định · UBND
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 29/07/2008
- Ngày có hiệu lực
- 08/08/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 34/2000/QĐ-UB — Về việc ban hành quy chế tổ chức các hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh Nghệ An (24/04/2000)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 07/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý (12/01/2007)
- 69/2006/QH11 — Trợ giúp pháp lý (29/06/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/2000/QĐ-UB ngày 24/4/2000 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh Nghệ An. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /. Chương I — VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí pháp lý Điều 2. Chức năng Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn Chương II — TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG Điều 4. Tổ chức bộ máy. Điều 5. Biên chế của Trung tâm và Chi nhánh. Điều 6. Kinh phí hoạt động Điều 7. Giám đốc Trung tâm Điều 8. Phó Giám đốc Trung tâm Điều 9. Trưởng phòng Điều 10. Phó Trưởng phòng Điều 11. Trưởng Chi nhánh Điều 12. Trợ giúp viên pháp lý Điều 13. Viên chức khác và người lao động của Trung tâm Chương III — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 14. Nguyên tắc làm việc Điều 15. Xây dựng kế hoạch Điều 16. Chế độ hội họp Điều 17. Thông tin Điều 18. Chế độ báo cáo Điều 19. Quản lý, lưu trữ công văn, hồ sơ vụ việc và công bố số liệu Điều 20. Quản lý lao động Chương IV — QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 21. Quan hệ với Cục Trợ giúp pháp lý Điều 22. Quan hệ với Sở Tư pháp Điều 23. Quan hệ với Phòng Tư pháp các huyện, thành phố, thị xã Điều 24. Quan hệ trong Trung tâm Điều 25. Quan hệ với Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý Điều 26. Quan hệ với các tổ chức tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý Điều 27. Quan hệ với các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương Chương V — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Khen thưởng, xử lý vi phạm Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Điều 30. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.