Quyết định · UBND

Quyết định 39/2008/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Nghệ An

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
29/07/2008
Ngày có hiệu lực
08/08/2008
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/2000/QĐ-UB ngày 24/4/2000 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh Nghệ An. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.
Chương I — VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
  Điều 1. Vị trí pháp lý
  Điều 2. Chức năng
  Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
Chương II — TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
  Điều 4. Tổ chức bộ máy.
  Điều 5. Biên chế của Trung tâm và Chi nhánh.
  Điều 6. Kinh phí hoạt động
  Điều 7. Giám đốc Trung tâm
  Điều 8. Phó Giám đốc Trung tâm
  Điều 9. Trưởng phòng
  Điều 10. Phó Trưởng phòng
  Điều 11. Trưởng Chi nhánh
  Điều 12. Trợ giúp viên pháp lý
  Điều 13. Viên chức khác và người lao động của Trung tâm
Chương III — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
  Điều 14. Nguyên tắc làm việc
  Điều 15. Xây dựng kế hoạch
  Điều 16. Chế độ hội họp
  Điều 17. Thông tin
  Điều 18. Chế độ báo cáo
  Điều 19. Quản lý, lưu trữ công văn, hồ sơ vụ việc và công bố số liệu
  Điều 20. Quản lý lao động
Chương IV — QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 21. Quan hệ với Cục Trợ giúp pháp lý
  Điều 22. Quan hệ với Sở Tư pháp
  Điều 23. Quan hệ với Phòng Tư pháp các huyện, thành phố, thị xã
  Điều 24. Quan hệ trong Trung tâm
  Điều 25. Quan hệ với Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý
  Điều 26. Quan hệ với các tổ chức tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý
  Điều 27. Quan hệ với các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương
Chương V — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 28. Khen thưởng, xử lý vi phạm
  Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
  Điều 30. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.