Quyết định · UBND
Quyết định 39/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 13/09/2024
- Ngày có hiệu lực
- 25/09/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 12/2022/TT-BTTTT — Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (12/08/2022)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2024 và thay thế Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng Chương II — AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG TRONG THIẾT KẾ, XÂY DỰNG, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN Điều 5. Yêu cầu thiết kế, xây dựng hệ thống thông tin Điều 6. An toàn thông tin mạng đối với thuê dịch vụ công nghệ thông tin Điều 7. Quản lý an toàn hạ tầng mạng Điều 8. Quản lý an toàn máy chủ và ứng dụng Điều 9. Bảo đảm an toàn thiết bị đầu cuối Điều 10. Giám sát an toàn hệ thống thông tin Điều 11. Kiểm tra, đánh giá an toàn hệ thống thông tin Điều 12. Quản lý an toàn thông tin của các cơ quan, đơn vị đối với người sử dụng Điều 13. Quản lý truy cập Điều 14. Quản lý nhật ký trong quá trình vận hành các hệ thống thông tin Điều 15. Phòng chống phần mềm độc hại Điều 16. Sao lưu dữ liệu dự phòng Điều 17. Quản lý và ứng cứu sự cố an toàn thông tin Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG Điều 18. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 19. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Điều 23. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị Điều 24. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.