Quyết định · UB

Quyết định 3901/QĐ-UB

Về việc ban hành quy chế quản lý việc xử lý tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/10/2000
Ngày có hiệu lực
31/10/2000
Hết hiệu lực
09/07/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý việc xử lý tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính sự nghiệp”. Quy chế này áp dụng cho việc xử lý thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước giao cho các cơ quan hành chính sự nghiệp quản lý sử dụng.
Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, Thủ trưởng các cơ quan hành chính sự nghiệp căn cứ quyết định thi hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với tinh thần quyết định này không còn giá trị./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH
  Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
  Điều 2. Việc xử lý tài sản Nhà nước tại các cơ quan HCSN trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản theo quy định tại Quy chế này bao gồm  các trường hợp sau:
  Điều 3. Số tiền thu được từ việc thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản (nếu có) phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước, sau khi đã trừ đi các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản.
Chương II — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ TÀI SẢN
  Điều 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý thu hồi, điều chuyển, thanh lý các tài sản Nhà nước là nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất và xe ôtô của các cơ quan HCSN do tỉnh quản lý.
  Điều 5. Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá căn cứ vào đề nghị xử lý tài sản Nhà nước của Thủ trưởng các Sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã và chế độ quản lý tài sản Nhà nước hiện hành để xử lý:
  Điều 6. Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc cấp tỉnh quyết định xử lý:
  Điều 7. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã ra quyết định xử lý:
Chương III — TRÌNH TỰ THỦ TỤC XỬ  LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
  Điều 8. Việc thu hồi các tài sản Nhà nước không còn nhu cầu sử dụng do sáp nhập, hợp nhất, thay đổi chức năng, nhiệm vụ; tài sản Nhà nước dôi thừa so với tiêu chuẩn; định mức sử dụng tài sản do Nhà nước quy định; tài sản Nhà nước sử dụng sai mục đích, trái quy định Nhà nước được thực hiện như sau:
  Điều 9. Cơ quan HCSN có tài sản Nhà nước bị thu hồi phải chuyển giao đầy đủ tài sản hoặc bảo quản các tài sản bị thu hồi theo quyết định thu hồi cho đến khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản thu hồi và thực hiện ghi giảm tài sản và giá trị tài sản theo quy định hiện hành của Nhà nước.
  Điều 10. Cơ quan quyết định thu hồi tài sản Nhà nước của cơ quan HCSN có trách nhiệm quyết định xử lý tài sản thu hồi theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Chương II của Quy chế này quyết định điều chuyển cho các cơ quan HCSN có nhu cầu sử dụng tài sản này theo đúng tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định hoặc giao lại cho cơ quan quản lý tài sản Nhà nước xử lý theo thẩm quyền hoặc thanh lý đối với những tài sản không còn sử dụng được, thu tiền vào ngân sách Nhà nước.
  Điều 11. Sở Tài chánh - Vật giá (Phòng Tài chánh - Kế hoạch) có trách nhiệm lập phương án xử lý đối với số tài sản Nhà nước được giao quản lý theo quyết định thu hồi để trình cấp trên có thẩm quyền quyết định.
  Điều 12. Việc điều chuyển tài sản Nhà nước từ cơ quan HCSN này cho cơ quan HCSN khác hoặc tổ chức khác ngoài khu vực HCSN phải có quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Chương II của Quy chế này.
  Điều 13. Thủ trưởng các cơ quan HCSN và Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ vào số lượng, chất lượng của tài sản thu hồi và công văn đề nghị trang cấp tài sản của các cơ quan HCSN thuộc ngành, cấp mình quản lý để quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước cho các cơ quan HCSN đối với những tài sản thuộc thẩm quyền theo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý tài sản hiện  hành.
  Điều 14. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản Nhà nước của các cơ quan HCSN gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản quy định tại Chương II của Quy chế này bao gồm:
  Điều 15. Việc bàn giao tài sản điều chuyển được thực hiện:
  Điều 16. Khi có tài sản Nhà nước cần thanh lý, Thủ trưởng các cơ quan HCSN trực tiếp quản lý, sử dụng các tài sản đó ra quyết định hoặc báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định của Chương II Quy chế này ra quyết định thanh lý tài sản.
  Điều 17. Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản Nhà nước của các cơ quan HCSN gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản quy định tại Chương II của Quy chế này bao gồm:
  Điều 18. Khi tài sản Nhà nước có quyết định thanh lý của cơ quan có thẩm quyền, Thủ trưởng cơ quan HCSN trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản đó tổ chức thanh lý theo quy định sau:
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 19. Sở Tài chánh - Vật giá hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị HCSN trong tỉnh thực hiện xử lý thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước và quản lý các nguồn thu phát sinh từ việc xử lý các tài sản này.
  Điều 20. Thủ trưởng các cơ quan HCSN dược Nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước phải thực hiện việc xử lý thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước theo quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Chương II của Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xử lý thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước của cơ quan mình.
  Điều 21. Hàng năm, vào cuối tháng 1 các cơ quan HCSN và Phòng Tài chánh-Kế hoạch các huyện, thị tổng hợp kết quả xử lý việc thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước năm trước của cơ quan HCSN mình quản lý (theo mẫu số 2 đính kèm Quy chế này) báo cáo Sở Tài chánh - Vật giá.
  Điều 22. Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy chế này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.