Quyết định · Bộ Tài chính
Quyết định 55/2000/QĐ-BTC
Về việc ban hành quy chế quản lý việc xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/04/2000
- Ngày có hiệu lực
- 04/05/2000
- Hết hiệu lực
- 31/05/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (11)
- 3128/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại các tổ chức, đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính (14/09/2005)
- 12/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thanh lý rừng trồng không thành rừng thuộc Dự án 661 trên địa bàn tỉnh Bình Phước (16/04/2010)
- 13/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thanh lý rừng trồng không thành rừng bằng vốn Ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Phước (16/04/2010)
- 43/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thanh lý rừng trồng không thành rừng thuộc Chương trình 327 trên địa bàn tỉnh (17/09/2009)
- 07/2007/QĐ-UBND — Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành (20/09/2007)
- 3128/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại các tổ chức, đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính (14/09/2005)
- 1041/ 2005/QĐ-UBND — Về việc Phân cấp xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh Thái Nguyên (09/06/2005)
- 69/2003/QĐ-UB — Về việc phân cấp xử lý tài sản Nhà nước tại các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường (thị trấn), cơ quan hành chính, sự nghiệp, đoàn thể thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (17/06/2003)
- 22/2002/QĐ-UB — Về việc ủy quyền quyết định thanh lý tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới khi có dự án đã được phê duyệt (18/03/2002)
- 93/2001/QĐ-UB — Về việc thành lập Hội đồng định giá và bán đấu giá tài sản thanh lý là phương tiện đi lại ôtô, xe máy) của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị- xã hội, các tổ chức có thụ hưởng ngân sách thuộc Thành phố Hà Nội (23/10/2001)
- 3901/QĐ-UB — Về việc ban hành quy chế quản lý việc xử lý tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp (31/10/2000)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 14/1998/NĐ-CP — Về quản lý tài sản Nhà nước (06/03/1998)
- 02/1998/PL-UBTVQH10 — Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (26/02/1998)
- 178-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính (28/10/1994)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý việc xử lý tài sản nhà nướctại các cơ quan hành chính sự nghiệp". Điều 2. Quy chế này áp dụng cho việc xử lý thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nướcgiao cho các cơ quan quản lý Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, Tổ chức chính trị,Tổ chức chính trị xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội nghề nghiệp, các cơquan ngoại giao của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (gọichung là cơ quan HCSN) quản lý, sử dụng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số1163 TC/QLCS ngày 21/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành "Quy chếxử lý tài sản không cần dùng và không còn sử dụng được trong các cơ quanHCSN". Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Điều 2. Việc xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan HCSN trực tiếp quản lý, sử dụng tàisản theo quy định tại Quy chế này bao gồm các trường hợp sau: Điều 3. Sốtiền thu được từ việc thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản (nếu có) phải nộptoàn bộ vào Ngân sách Nhà nước, sau khi đã trừ đi các khoản chi phí có liên quanđến việc xử lý tài sản. Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính căn cứ vào đề nghị xử lý tài sản nhà nước của Thủ trưởngcác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức đoàn thểthuộc Trung ương (gọi chung là Bộ, cơ quan, đoàn thể Trung ương) và chế độ quảnlý tài sản nhà nước hiện hành để xử lý: Điều 5. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan, đoàn thể Trung ương quyết định xử lý: Điều 6. Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Chủ tịch UBNDcấp tỉnh) quyết định xử lý thu hồi, điều chuyển, thanh lý các tài sản nhà nướclà nhà thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất và phươngtiện đi lại của các cơ quan HCSN do địa phương quản lý. Điều 7. Giám đốc Sở Tài chínhVật giá căn cứ vào đề nghị xử lý tài sản nhà nước của Thủtrưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc cấp tỉnh và UBND các quận,huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) và chế độquản lý tài sản nhà nước hiện hành để xử lý: Điều 8. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc cấp tỉnh và UBND cấphuyện quyết định xử lý: Điều 9. Việcthu hồi các tài sản nhà nước không còn nhu cầu sử dụng do sáp nhập, hợp nhất,thay đổi chức năng, nhiệm vụ; tài sản nhà nước dôi thừa so với tiêu chuẩn, địnhmức sử dụng tài sản do Nhà nước quy định; tài sản nhà nước sử dụng sai mụcđích, trái quy định của Nhà nước được thực hiện như sau: Điều 10. Cơquan HCSN có tài sản nhà nước bị thu hồi phải chuyển giao đầy đủ tài sản hoặcbảo quản các tài sản bị thu hồi theo quyết định thu hồi cho đến khi cơ quan Nhànước có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản thu hồi và thực hiện ghi giảm tàisản và giá trị tài sản theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 11. Cơ quan quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan HCSN có trách nhiệmquyết định xử lý tài sản thu hồi theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền quy định tại Chương II của Quy chế này quyết định điều chuyển chocác cơ quan HCSN có nhu cầu sử dụng tài sản này theo đúng tiêu chuẩn, định mứcdo Nhà nước quy định hoặc giao lại cho cơ quan quản lý tài sản nhà nước xử lýtheo thẩm quyền hoặc thanh lý đối với những tài sản không còn sử dụng được thutiền vào Ngân sách Nhà nước. Điều 12. Cơ quan Quản lý công sản thuộc Bộ Tài chính và Sở Tài chính Vật giá có tráchnhiệm lập phương án xử lý đối với số tài sản nhà nước được giao quản lý theoquyết định thu hồi để trình cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 13. Việcđiều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan HCSN này cho cơ quan HCSN khác hoặc tổchức khác ngoài khu vực HCSN phải có Quyết định điều chuyển tài sản của cơ quanNhà nước có thẩm quyền quy định tại Chương II của Quy chế này. Điều 14. Thủtrưởng các Bộ, cơ quan, đoàn thể Trung ương và Chủ tịch UBND cấp tỉnh căn cứvào số lượng, chất lượng của tài sản thu hồi và công văn đề nghị trang cấp tàisản của các cơ quan HCSN thuộc ngành, cấp mình quản lý để quyết định điều chuyểntài sản nhà nước cho các cơ quan HCSN trong Bộ, cơ quan, đoàn thể Trung ương vàđịa phương đối với những tài sản thuộc thẩm quyền và theo đúng tiêu chuẩn, địnhmức, chế độ quản lý tài sản hiện hành. Điều 15. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản nhà nước của các cơ quan HCSN gửi cơ quan cóthẩm quyền quyết định xử lý tài sản quy định tại Chương II của Quy chế này baogồm: Điều 16. Việcbàn giao tài sản điều chuyển được thực hiện như sau: Điều 17. Khi có tài sản nhà nước cần thanh lý, Thủ trưởng các cơ quan, HCSN trực tiếpquản lý, sử dụng các tài sản đó ra quyết định hoặc báo cáo cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền quy định tại Chương II của Quy chế này ra quyết định thanh lý tàisản. Điều 18. Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan HCSN gửi cơ quan cóthẩm quyền quyết định xử lý tài sản quy định tại Chương II của Quy chế này baogồm: Điều 19. Khi tài sản nhà nước có quyết định thanh lý của cơ quan có thẩm quyền, Thủ trưởngcơ quan HCSN trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản đó tổ chức thanh lý theo quyđịnh sau: Điều 20. Cơ quan Tài chính Nhà nước các cấp thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra các cơquan, đơn vị HCSN trong cả nước thực hiện xử lý thu hồi, điều chuyển, thanh lýtài sản nhà nước và quản lý các nguồn thu phát sinh từ việc xử lý các tài sản này. Điều 21. Thủ trưởng các cơ quan HCSN được Nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử dụng tàisản nhà nước phải thực hiện việc xử lý thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sảnnhà nước theo quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tạiChương II của Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xử lý thuhồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước của cơ quan mình. Điều 22. Hàng năm, vào cuối tháng 1 các Bộ, cơ quan, đoàn thể Trung ương và Sở Tài chínhVật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp kết quả xử lý việcthu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước năm trước của các cơ quan HCSNthuộc Bộ, ngành hoặc địa phương mình quản lý (theo mẫu biểu số 2 đính kèm Quychế này) báo cáo Bộ Tài chính. Điều 23. Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Quản lý công sản, Vụ trưởng VụNgân sách Nhà nước, Giám đốc Sở Tài chínhVật giá các tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch UBND cấp tỉnh hướngdẫn, kiểm tra thực hiện Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.