Quyết định · BKHCNMT

Quyết định 395/1998/QĐ-BKHCNMT

Về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
10/04/1998
Ngày có hiệu lực
10/05/1998
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (50 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan.
Điều 2. Cục trưởng Cục Môi trường, Tổng Giám đốc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, Giám đốc các Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các tổ chức dầu khí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ký.
Điều 1. Quy chế này được ban hành nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và giảm đến mức thấp nhất các tác động xấu đến môi trường do các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí (hóa lỏng khí, lọc dầu) và dịch vụ liên quan trực tiếp đến các hoạt động này.
Điều 2. Trong quy chế này, ngoài các thuật ngữ được định nghĩa trong Luật Dầu khí và Luật Bảo vệ môi trường, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 3. Quy chế này áp dụng đối với:
Điều 4. Các tổ chức dầu khí phải có cán bộ chuyên trách về bảo vệ môi trường và trong trường hợp cần thiết phải thành lập bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường.
Điều 5. Trong quá trình thực hiện dự án dầu khí, các tổ chức dầu khí phải có trách nhiệm sau đây:
Điều 6. Khi kết thúc dự án dầu khí, các tổ chức dầu khí phải tháo dỡ các công trình cố định, dọn sạch nơi đã tiến hành dự án và báo cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 7. Thể thức lập các báo cáo về bảo vệ môi trường được quy định như sau:
Điều 8. Các tổ chức dầu khí lập và trình Báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định sau:
Điều 9. Hệ thống đường giao thông, các công trình cố định và các thiết bị cần thiết cho việc triển khai khảo sát, tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ, khai thác phải được thiết kế, xây dựng đảm bảo giảm đến mức thấp nhất các tác động xấu đến môi trường, đặc biệt ở những vùng nhậy cảm môi trường.
Điều 10. Khi tiến hành các hoạt động gây nổ, tổ chức dầu khí phải tuân theo các quy định của Nghị định số 27/CP ngày 20/4/1995 của Chính phủ và Thông tư số 11 TT/CNCL ngày 13/3/1996 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện Nghị định số 27/CP ngày 20/4/1995 của Chính phủ về quản lý, sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Điều 11. Việc khống chế các hoạt động gây nổ, gây ồn được quy định như sau:
Điều 12. Việc sử dụng các dung dịch khoan, các hóa chất gây độc hại hoặc nguy hiểm phải được phép của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường. Căn cứ để xem xét cấp phép là chứng chỉ độ độc hại đối với các thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện môi trường Việt Nam do cơ quan chuyên môn của Việt Nam được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường giao trách nhiệm cấp hoặc giấy phép cho sử dụng ở một nước phù hợp với điều kiện sử dụng ở Việt Nam.
Điều 13. Nghiêm cấm sử dụng dung dịch khoan nền dầu diesel.
Điều 14. Việc sử dụng chất phóng xạ trong các hoạt động dầu khí phải tuân theo quy định của pháp luật về An toàn và Kiểm soát bức xạ và tuân theo TCVN 4985-89 - "Quy phạm vận chuyển an toàn chất phóng xạ", TCVN 4397-87- "Quy phạm an toàn bức xạ ion hóa".
Điều 15. Việc thải các chất thải sản xuất từ các công trình dầu khí biển ở những nơi thuộc quyền tài phán của nước CHXHCN Việt Nam phải tuân theo các quy định sau:
Điều 17. Việc thu gom và xử lý các chất thải rắn và lỏng từ các công trình dầu khí trên đất liền phải tuân theo các quy định sau:
Điều 18.
Điều 19. Các tổ chức dầu khí lập kế hoạch phòng chống sự cố cháy, nổ và trình cơ quan phòng chống cháy, nổ thuộc Bộ Nội vụ phê duyệt để xin cấp phép xây dựng công trình.
Điều 20.
Điều 21. Việc thiết kế, thi công đường ống dẫn dầu, khí ngoài biển phải tuân theo các quy định sau:
Điều 22. Việc thiết kế, thi công đường ống dẫn dầu, khí trên đất liền phải tuân theo các quy định sau:
Điều 23.
Điều 24. Trong quá trình hoạt động, việc xúc rửa các bể chứa , đường ống dẫn dầu, khí và xử lý các chất thải sinh ra từ quá trình xúc rửa phải thực hiện theo đúng phương án kỹ thuật đã được cơ quan Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường phê duyệt.
Điều 25. Các tổ chức dầu khí lập kế hoạch phòng chống sự cố cháy, nổ và trình Cơ quan Phòng chống cháy, nổ thuộc Bộ Nội Vụ phê duyệt để được cấp phép xây dựng công trình.
Điều 26. Khi lựa chọn vị trí của nhà máy chế biến dầu khí phải đảm bảo giảm đến mức thấp nhất các tác động xấu đến môi trường, đảm bảo cho các dịch vụ bảo vệ môi trường tại chỗ, đặc biệt trong trường hợp có sự cố môi trường.
Điều 27. Công nghệ chế biến và các quy trình vận hành, giám sát, ứng cứu sự cố môi trường...của nhà máy chế biến dầu khí phải được lựa chọn, đảm bảo giảm đến mức tối thiểu việc thải các chất thải khí, lỏng, rắn vào môi trường và phải tuân theo các quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Điều 28. Các biện pháp vận chuyển nguyên liệu đến và sản phẩm đi từ nhà máy lọc dầu phải được lựa chọn, đảm bảo giảm đến mức tối đa rủi ro xuất hiện sự cố tràn dầu do tai nạn vận chuyển.
Điều 29. Nhà máy lọc dầu phải có các biện pháp thích hợp (như che chắn, đắp bờ, khoanh vùng...) để ngăn ngừa ô nhiễm nước mặt và nước dưới đất do mưa rửa trôi nguyên liệu, các sản phẩm, do rò rỉ dầu, tràn dầu từ các thiết bị xử lý, phương tiện tàng trữ, vận chuyển gây ra.
Điều 30.
Điều 31. Các phương tiện vận tải của các tổ chức dầu khí hoạt động trên bộ, trên sông, trên biển phải tuân thủ luật pháp Việt Nam, Công ước Quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do tàu gây ra (MARPOL 73/78) và các Công ước quốc tế liên quan khác mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.
Điều 32. Các loại tàu thuyền tham gia hoạt động dầu khí trên biển phải tuân thủ các quy định sau:
Điều 33. Các căn cứ dịch vụ dầu khí trên bờ phải tuân thủ các quy định sau:
Điều 34. Bãi thải chứa các chất thải từ công nghiệp dầu khí phải được thiết kế, xây dựng và vận hành đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. Việc cấp phép cho xây dựng các bãi thải này chỉ dược thực hiện khi báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 35. Cảng dịch vụ dầu khí phải đáp ứng các yêu cầu được quy định tại Điều 33 của Quy chế này, phải có kế họach ứng cứu sự cố tràn dầu và kế họach phòng chống cháy đựơc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 36.
Điều 37.
Điều 38. Khi xảy ra sự cố tràn dầu tại các công trình dầu khí biển với lượng dầu tràn trên 2 tấn, tổ chức dầu khí phải thông báo ngay cho Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Uỷ ban Nhân dân tỉnh tại nơi có sự cố. Báo cáo đầy đủ về sự cố tràn dầu phải được lập và trình nộp Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Uỷ ban Nhân dân tỉnh nơi có sự cố trong vòng 15 ngày sau khi khắc phục xong sự cố.
Điều 39. Việc sử dụng các chất phân tán để xử lý dầu tràn phải tuân theo các thủ tục nêu trong kế hoạch ứng cứu sự cố tràn dầu đã được phê duyệt và phải tuân theo các yêu cầu sau:
Điều 40. Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên chuyên ngành về bảo vệ môi trường có quyền đến các tổ chức dầu khí để:
Điều 41.
Điều 42.
Điều 43. Tổ chức dầu khí không có bổn phận bồi thường thiệt hại hoặc trả chi phí làm sạch môi trường khi sự cố môi trường xảy ra do :
Điều 44. Mọi tổ chức hoặc cá nhân thực hiện tốt các quy định cuả Quy chế này, có công trong việc ngăn ngừa ô nhiễm, ứng cứu sự cố môi trường được khen thưởng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 45. Bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào vi phạm Quy chế này tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam .
Điều 46. Cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này theo chức năng và quyền hạn của mình.
Điều 47. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam được giao trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế này đối với các Nhà thầu theo quy định trong Hợp đồng dầu khí.
Điều 48. Trong quá trình thực hiện, nếu có những quy định trước đây trái với nội dung quy định tại Quy chế Bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò, khai thác, phát triển mỏ, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan thì việc áp dụng sẽ được thực hiện theo Quy chế này.
Phụ lục  — QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ HÀM LƯỢNG DẦU CHO PHÉP TRONG NƯỚC THẢI VÀ TRONG MÙN KHOAN

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.