Quyết định · UBND
Quyết định 40/2010/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế Cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/12/2010
- Ngày có hiệu lực
- 13/12/2010
- Hết hiệu lực
- 16/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 28/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (06/09/2014)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 30/2009/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Điều 3, Quy chế cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 (20/11/2009)
- 60/2001/QĐ-UB — Về phê duyệt Đề án Cai nghiện và quản lý sau cai nghiện giai đoạn 2001-2005 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành (10/05/2001)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 94/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy (26/10/2009)
- 13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC — Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bns dâm và người sau cai nghiện ma tuý (20/08/2007)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 60/2001/QĐ-UB ngày 10/5/2001 về việc phê duyệt Đề án cai nghiện và quản lý sau cai nghiện giai đoạn 2001-2005; Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 về việc ban hành Quy chế cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 về sửa đổi, bổ sung Điều 3, Quy chế cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Biện pháp, hình thức cai nghiện ma túy
Điều 4. Biện pháp, hình thức quản lý sau cai nghiện ma tuý
Điều 5. Đối tượng áp dụng
Điều 6. Thời gian, độ tuổi cai nghiện bắt buộc, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm và quản lý sau cai nghiện
Điều 7. Về tổ chức cai nghiện bắt buộc, cai nghiện tự nguyện tập trung và quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm
Điều 8. Về tổ chức quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú
Điều 9. Về tổ chức cai nghiện bằng phương pháp điều trị thay thế bằng thuốc Methadone
Điều 10. Về xử lý đối với người nghiện không phải là cư dân thành phố
Chương II — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, QUY TRÌNH CAI NGHIỆN
Điều 11. Thẩm quyền xét duyệt và quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma tuý vào Trung tâm
Điều 12. Hồ sơ đề nghị đưa người nghiện ma tuý vào Trung tâm
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc lập hồ sơ, xét duyệt và đưa người nghiện ma tuý vào Trung tâm
Điều 14. Thủ tục, thẩm quyền quyết định đưa người nghiện ma tuý vào lưu trú tạm thời và thi hành Quyết định đưa đối tượng vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm
Điều 15. Quy trình tiếp nhận, quản lý cai nghiện tại Trung tâm
Chương III — QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ
Mục 1 — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, QUY TRÌNH QUẢN LÝ
Điều 16. Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú
Điều 17. Hồ sơ áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú
Điều 18. Nội dung quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú
Điều 19. Quy trình quản lý, giáo dục người sau cai nghiện ma tuý
Mục 2 — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, QUY TRÌNH QUẢN LÝ SAU
Điều 20. Thẩm quyền áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm
Điều 21. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc lập hồ sơ, xét duyệt và áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm
Điều 23. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm
Điều 24. Thủ tục giao nhận người sau cai nghiện ma tuý vào Trung tâm
Điều 25. Nội dung quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm
Điều 26. Hết thời hạn chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm
Chương IV — QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA ĐỐI TƯỢNG CAI NGHIỆNMATUÝ
Điều 27. Quyền lợi của đối tượng cai nghiện ma tuý và đối tượng quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm
Điều 28. Trách nhiệm của đối tượng cai nghiện ma tuý và đối tượng quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm
Chương V — CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN; CÁN BỘ, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC
Điều 29. Chế độ trợ cấp đối với đối tượng cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm
Điều 30. Chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm
Điều 31. Kinh phí thực hiện
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Trách nhiệm của Trung tâm
Điều 33. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 34. Trách nhiệm của Công an thành phố
Điều 35. Trách nhiệm của Sở Y tế
Điều 36. Các sở, ngành liên quan và đề nghị UBMTTQVN thành phố, các đoàn thể
Điều 37. Trách nhiệm của UBND các quận, huyện
Điều 38. Trách nhiệm của UBND xã, phường
Điều 39. Định kỳ 6 tháng, năm các sở, ngành liên quan và UBND các địa phương báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động-Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.