Nghị định · Chính phủ
Nghị định 94/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/10/2009
- Ngày có hiệu lực
- 22/12/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (33)
- 33/2010/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy về trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma tuý (01/11/2010)
- 28/2010/TTLT-BLĐTBXH-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma tuý (16/09/2010)
- 21/2010/TT-BLĐTBXH — Ban hành Quy chế quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại trung tâm quản lý sau cai nghiện và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (05/08/2010)
- 36/2017/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng trị (05/12/2017)
- 16/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên (22/07/2017)
- 69/2017/NQ-HĐND — Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên (13/07/2017)
- 10/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định các khoản đóng góp, chế độ hỗ trợ, miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (19/12/2016)
- 48/2016/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma túy vào trung tâm tư vấn và điều trị nghiện ma túy; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại trung tâm tư vấn và điều trị nghiện ma túy; chế độ đối với người sau cai nghiện ma túy và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (24/08/2016)
- 56/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã bội và tại nơi cư trú (30/11/2015)
- 45/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế điều trị nghiện và quản lý sau điều trị nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai (30/09/2015)
- 25/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Gia Lai (21/09/2015)
- 42/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm chi phí đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (01/09/2015)
- 78/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, dạy nghề và tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú và tại các Trung tâm Quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (31/12/2014)
- 34/2014/TT-BLĐTBXH — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 33/2010/TT-BLĐTBXH ngày 01/11/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy về trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy (30/12/2014)
- 647/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt Đề án cai nghiện ma tuý tại gia đình, tại cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma tuý tỉnh Hưng Yên, năm 2014 – 2015 (23/04/2014)
- 07/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh (01/04/2014)
- 27/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế phối hợp tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng và quản lý sau cai trên địa bàn tỉnh Gia Lai (18/09/2013)
- 2280/QĐ-UBND — Quyết định 2280/QĐ-UBND năm 2013 điều chỉnh mức trích lãi vay nguồn vốn tín dụng ưu đãi để tạo việc làm cho người sau cai nghiện tại Đề án Dạy nghề - giải quyết việc làm cho người đang cai nghiện và sau cai nghiện ma túy tại thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015 được phê duyệt kèm theo Quyết định 3571/QĐ-UBND (08/05/2013)
- 17/2013/QĐ-UBND — Quy định mức hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; mức đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm (14/03/2013)
- 10/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý người sau cai nghiện tại nơi cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (08/03/2013)
- 25/2012/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An (29/03/2012)
- 343/2012/QĐ-UBND — Thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội Vũ Oai (20/02/2012)
- 514/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (30/12/2011)
- 32/2011/NQ-HĐND — Ban hành Quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (09/12/2011)
- 33/2011/QĐ-UBND — Về việc quy định thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy tại trung tâm hoặc quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú đối với người chấp hành xong thời gian cai nghiện ma túy bắt buộc (02/11/2011)
- 32/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Lào Cai (19/10/2011)
- 17/2011/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Điều 30 Quy chế Cai nghiện ma túy và quản lý dau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (04/07/2011)
- 13/2011/QĐ-UBND — Ban hành “Quy định chế độ hỗ trợ đối với người áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục Lao động xã hội tỉnh” (20/05/2011)
- 40/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế Cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (03/12/2010)
- 33/2010/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy về trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma tuý (01/11/2010)
- … và 3 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 16/2008/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (03/06/2008)
- 23/2000/QH10 — Phòng, chống ma túy (09/12/2000)
- 16/2008/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (03/06/2008)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 23/2000/QH10 — Phòng, chống ma túy (09/12/2000)
Bố cục (51 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Thời gian, độ tuổi và thời hiệu thi hành quyết định quản lý sau cai nghiện Điều 4. Kinh phí đảm bảo cho công tác quản lý sau cai nghiện Chương II — QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN TẠI NƠI CƯ TRÚ Điều 5. Đối tượng, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú Điều 6. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú Điều 7. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú Điều 8. Bàn giao người, hồ sơ của người sau cai nghiện tại nơi cư trú Điều 9. Nội dung quản lý sau cai nghiện và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan liên quan trong việc tổ chức quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú Điều 10. Hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện tại nơi cư trú Điều 11. Trách nhiệm của gia đình người sau cai nghiện Điều 12. Quyền, trách nhiệm và chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện tại nơi cư trú Điều 13. Những quy định về đi lại, thay đổi nơi cư trú đối với người sau cai nghiện Điều 14. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú Điều 15. Hết thời hạn quản lý sau cai nghiện Điều 16. Chế độ, chính sách hỗ trợ người trực tiếp tham gia công tác quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú Chương III — QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM Điều 17. Đối tượng, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm Điều 18. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm Điều 19. Trách nhiệm và thời hạn thẩm tra hồ sơ Điều 20. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm Điều 21. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm Điều 22. Thủ tục bàn giao người sau cai nghiện vào Trung tâm Điều 23. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm Điều 24. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm Điều 25. Hết thời hạn chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm Điều 26. Chế độ quản lý Điều 27. Chế độ học nghề Điều 28. Chế độ lao động và hưởng thành quả lao động Điều 29. Chế độ đóng góp, trợ cấp, Bảo hiểm y tế Điều 30. Chế độ giải quyết về nghỉ chịu tang Điều 31. Chế độ khen thưởng, kỷ luật Điều 32. Giải quyết trường hợp người sau cai nghiện bị ốm nặng, mắc bệnh hiểm nghèo, bị chết Điều 33. Trách nhiệm của gia đình người sau cai nghiện Điều 34. Trách nhiệm và quyền lợi của người sau cai nghiện Điều 35. Thẩm quyền thành lập Trung tâm Điều 36. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế, chính sách cán bộ và cơ chế tài chính của Trung tâm Điều 37. Nội dung quản lý sau cai nghiện và trách nhiệm của Trung tâm Điều 38. Các phương thức giải quyết việc làm và trách nhiệm của các cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện: Điều 39. Phân khu trong Trung tâm Điều 40. Phối hợp, hỗ trợ trong việc bảo đảm an ninh trật tự và hoạt động tại Trung tâm Điều 41. Trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ Điều 42. Truy tìm và bắt giữ người sau cai nghiện bỏ trốn Điều 43. Thẩm quyền của Giám đốc Trung tâm trong việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Y tế Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính Điều 48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 49. Hiệu lực thi hành Điều 50. Hướng dẫn thi hành Điều 51. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.