Quyết định · UBND

Quyết định 40/2013/QĐ-UBND

Ban hành quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/12/2013
Ngày có hiệu lực
01/01/2014
Hết hiệu lực
01/01/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (64 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số: 87/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Bồi thường, hỗ trợ­
  Điều 4. Tái định cư
  Điều 5. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 6. Khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện vào tiền bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
  Điều 7. Nguyên tắc bồi thường về đất
  Điều 8. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường
  Điều 9. Điều kiện để được bồi thường về đất
  Điều 10. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:
  Điều 11. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 14. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
  Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng dân gian
  Điều 16. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
  Điều 17. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
  Điều 18. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất và nhà chung cư, nhà ở tập thể nhiều hộ, nhiều tầng
  Điều 19. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất và công trình trên đất thuộc hành lang an toàn lưới điện
Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN
  Điều 21. Nguyên tắc bồi thường tài sản
  Điều 22. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 23. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
  Điều 24. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 26. Bồi thường đối với cây trồng, hoa màu và vật nuôi
  Điều 27. Bồi thường về di chuyển mồ mả
  Điều 28. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
  Điều 29. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 30. Các trường hợp được bố trí tái định cư
  Điều 31. Bố trí tái định cư
  Điều 32. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
  Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
Chương V — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Điều 34. Hỗ trợ tái định cư
  Điều 35. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 36. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
  Điều 37. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 38. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
  Điều 39. Hỗ trợ di chuyển
  Điều 40. Hỗ trợ đối với gia đình chính sách khi phải di chuyển chỗ ở (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), hỗ trợ thêm cho mỗi hộ gia đình
  Điều 41. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
  Điều 42. Hỗ trợ nhà đã tồn tại trên sông, rạch, mặt nước
  Điều 43. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 44. Hỗ trợ khác
Chương VI — TRÌNH TỰ THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 45. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất
  Điều 46. Thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 47. Kê khai và tổ chức điều tra hiện trạng
  Điều 48. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 49. Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất
  Điều 50. Cưỡng chế thu hồi đất
  Điều 51. Giải quyết khiếu nại về giá đất bồi thường, quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất
  Điều 52. Trường hợp tài sản đang tranh chấp
  Điều 53. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 54. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quyết định
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 55. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (gọi tắt là Hội đồng):
  Điều 56. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện
  Điều 57. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
  Điều 58. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 59. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh
  Điều 60. Trách nhiệm chủ đầu tư
  Điều 61. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.