Quyết định · UBND
Quyết định 40/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/11/2021
- Ngày có hiệu lực
- 05/12/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 04/2021/TT-BTP — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật và Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2012/NĐ-CP. (21/06/2021)
- 32/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật (05/03/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 14/2014/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật (15/05/2014)
- 59/2012/NĐ-CP — Theo dõi tình hình thi hành pháp luật (23/07/2012)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức phổ biến và triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Cơ quan chuyên môn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Điều 4. Hình thức thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật Điều 5. Nội dung phối hợp Chương II — NỘI DUNG PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG Điều 6. Xây dựng kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật Điều 7. Kiểm tra, điều tra, khảo sát, xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật Điều 8. Xem xét, đánh giá tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật Điều 9. Xem xét, đánh giá tính thống nhất, đồng bộ của văn bản quy định chi tiết Điều 10. Xem xét, đánh giá tính khả thi của văn bản quy định chi tiết Điều 11. Xem xét, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật Điều 12. Xem xét, đánh giá về tình hình tuân thủ pháp luật Điều 13. Thu thập, tiếp nhận và xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật Điều 14. Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Điều kiện đảm bảo thi hành pháp luật Điều 20. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.