Quyết định · UBND

Quyết định 40/2024/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện, cấp xã; cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
28/11/2024
Ngày có hiệu lực
01/12/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện, cấp xã; cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 4. Nội dung phối hợp
  Điều 5. Phương thức phối hợp
  Điều 6. Trình tự phối hợp và thời gian thực hiện
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CÁP GIÁY
    Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 8. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 9. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 10. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 11. Cơ quan quản lý nhà nước về: Xây dựng; Nông nghiệp và
    Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan thuế (Cục Thuế tỉnh, Chi cục thuế
    Điều 13. Kho bạc Nhà nước
    Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 2 — PHÓI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẠP
    Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 19. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 3 — PHÓI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẠN HÀNH
    Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 23. Trách nhiệm của Trung tâm công nghệ thông tin và lưu trữ
    Điều 24. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 25. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 26. Trách nhiệm của Chỉ nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 4 — PHÓI HỢP TRONG CUNG CÁP DỊCH VỤ CÔNG VỀ ĐÁT ĐAI
    Điều 29. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chỉ nhánh văn
    Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung
    Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc khai
  Mục 5 — PHÓI HỢP TRONG CÔNG TÁC MUA, TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ
    Điều 32. Phối hợp trong công tác mua, tiếp nhận, quản lý và sử dụng
  Mục 6 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ,
    Điều 33. Phối hợp trong công tác giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố
Chương I — Ш
  Điều 34. Triển khai thực hiện Quy chế
  Điều 35. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.