Quyết định · UBND
Quyết định 406/2006/QĐ-UBND
Ban hành Quy định một số biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực quản lý và sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/10/2006
- Ngày có hiệu lực
- 10/11/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 76/2006/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/07/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (22/08/2006)
- 68/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (18/07/2006)
- 48/2005/QH11 — Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định một số biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực quản lý và sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tiền tài sản nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Trách nhiệm xây dựng, ban hành định mức phân bổ dự toán chi ngân sách và các chế độ chi áp dụng tại địa phương Điều 4. Thực hiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách. Điều 5. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 6. Lập, phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước Điều 7. Quản lý, sử dụng dự phòng ngân sách Điều 8. Kiểm soát chi ngân sách ngân sách nhà nước Điều 9. Quyết toán chi ngân sách nhà nước Điều 10. Thực hành tiết kiệm trong việc tổ chức các cuộc họp, hội nghị Điều 11. Thực hành tiết kiệm trong sử dụng xăng dầu Điều 12. Thực hành tiết kiệm trong sử dụng công tác phí Điều 13. Thực hành tiết kiệm trong sử dụng điện thoại công vụ Điều 14. Thực hành tiết kiệm trong sử dụng điện sáng Điều 15. Thực hành tiết kiệm trong sử dụng văn phòng phẩm Điều 16. Thực hành tiết kiệm trong chi công tác thi đua, khen thưởng Điều 17. Thực hành tiết kiệm trong chi tiếp khách, khánh tiết, lễ kỷ niệm Điều 18. Thực hành tiết kiệm trong các khoản chi thường xuyên khác Điều 19. Lập, thẩm định, phê duyệt tổng dự toán, dự toán công trình Điều 20. Thực hiện dự án đầu tư, thi công công trình Điều 21. Cấp, thanh toán và quyết toán vốn cho dự án đầu tư Điều 22. Quản lý, sử dụng trang thiết bị và phương tiện làm việc Điều 23. Mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc Điều 24. Quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan hành chính sự nghiệp Điều 25. Đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 27. Hiệu lực thi hành Điều 28. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.