Luật · Quốc hội
Luật 48/2005/QH11
Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 48/2005/QH11
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/11/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2006
- Hết hiệu lực
- 01/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 44/2013/QH13 — Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (26/11/2013)
Được hướng dẫn bởi (99)
- 05/2014/QĐ-TTg — Về việc công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức (15/01/2014)
- 67/2013/QĐ-TTg — Về việc áp dụng cơ chế quản lý tài chính đối với cục đăng kiểm Việt Nam (12/11/2013)
- 54/2013/QĐ-TTg — Về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế của kho bạc nhà nước (19/09/2013)
- 51/2013/QĐ-TTg — Sửa đổi một số điểm của Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam (16/08/2013)
- 46/2013/QĐ-TTg — Thí điểm áp dụng một số chế độ chi đặc thù của Cục Hàng hải Việt Nam (26/07/2013)
- 37/2012/QĐ-TTg — Về thực hiện thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập đối với ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015 (07/09/2012)
- 16/2011/QĐ-TTg — Về việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011-2015 (10/03/2011)
- 04/2011/QĐ-TTg — Về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam (20/01/2011)
- 61/2010/QĐ-TTg — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước (30/09/2010)
- 30/2010/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại phục vụ công tác của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (15/03/2010)
- 64/2009/QĐ-TTg — Về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với ngành Thuế năm 2009 và năm 2010 (20/04/2009)
- 63/2009/QĐ-TTg — Về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với ngành Hải quan năm 2009 và năm 2010 (20/04/2009)
- 29/2009/QĐ-TTg — Chế độ tự chủ về biên chế và kinh phí hoạt động của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (20/02/2009)
- 101/2008/QĐ-TTg — Về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với hệ thống Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2009 - 2013 (18/07/2008)
- 184/2007/QĐ-TTg — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/05/2007của Thủ tướng Chính phủ (30/11/2007)
- 179/2007/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế tổ chức mua sắm tài sản, hàng hoá từ ngân sách nhà nước theo phương thức tập trung (26/11/2007)
- 153/2007/QĐ-TTg — Về việc giao dự toán thu, chi năm 2007 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (20/09/2007)
- 103/2007/NĐ-CP — Quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (14/06/2007)
- 03/2006/QĐ-BTP — Về việc ban hành Chương trình hành động của Bộ Tư pháp về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (29/05/2006)
- 623/2006/QĐ-TTCP — Ban hành Chương trình hành động của Thanh tra Chính phủ thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (31/03/2006)
- 05/2014/QĐ-TTg — Về việc công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức (15/01/2014)
- 2958/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang (19/12/2013)
- 192/2013/NĐ-CP — Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước (21/11/2013)
- 67/2013/QĐ-TTg — Về việc áp dụng cơ chế quản lý tài chính đối với cục đăng kiểm Việt Nam (12/11/2013)
- 54/2013/QĐ-TTg — Về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế của kho bạc nhà nước (19/09/2013)
- 51/2013/QĐ-TTg — Sửa đổi một số điểm của Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam (16/08/2013)
- 46/2013/QĐ-TTg — Thí điểm áp dụng một số chế độ chi đặc thù của Cục Hàng hải Việt Nam (26/07/2013)
- 03/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy định phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực Y tế trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (12/03/2013)
- 02/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (30/01/2013)
- 37/2012/QĐ-TTg — Về thực hiện thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập đối với ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015 (07/09/2012)
- … và 69 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- 1839/2007/QĐ-UBND. — Về việc ban hành Quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (15/10/2001)
Bố cục (86 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Điều 5. Ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ làm căn cứ tổ chức thực hiện việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Điều 6. Lĩnh vực công khai, hình thức công khai
Điều 7. Giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Điều 8. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Chương II — THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG QUẢN LÝ,
Mục 1 — THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG VIỆC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 10. Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán kinh phí ngân sách nhà nước
Điều 11. Giao khoán kinh phí hoạt động, giao tự chủ tài chính cho các cơ quan, tổ chức
Điều 12. Lập, thẩm định, xét duyệt quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước
Điều 13. Mua sắm, trang bị, sửa chữa phương tiện đi lại
Điều 14. Sử dụng phương tiện đi lại
Điều 15. Mua sắm, trang bị phương tiện, thiết bị làm việc
Điều 16. Sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc
Điều 17. Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện thông tin, liên lạc
Điều 18. Quản lý, sử dụng khoản hoa hồng
Điều 19. Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm
Điều 20. Chi tiếp khách, khánh tiết, lễ hội, lễ kỷ niệm
Điều 21. Cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác
Điều 22. Quản lý, sử dụng điện, nước
Điều 23. Quản lý, sử dụng văn phòng phẩm, sách, báo, tạp chí
Điều 24. Quản lý, sử dụng kinh phí chương trình mục tiêu, chương trình quốc gia
Điều 25. Sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Chương III — THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 26. Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch và danh mục dự án đầu tư
Điều 27. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
Điều 28. Khảo sát, thiết kế xây dựng công trình
Điều 29. Lập, thẩm định, phê duyệt tổng dự toán, dự toán công trình
Điều 30. Lựa chọn nhà thầu, tổ chức tư vấn giám sát thực hiện dự án đầu tư
Điều 31. Thực hiện dự án đầu tư, thi công công trình
Điều 32. Cấp, thanh toán và quyết toán vốn cho dự án đầu tư
Điều 33. Bố trí nguồn vốn thực hiện dự án đầu tư
Điều 34. Tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, lễ khánh thành công trình xây dựng
Chương IV — THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG QUẢN LÝ,
Điều 35. Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc
Điều 36. Quản lý, sử dụng nhà công vụ
Điều 37. Quản lý, sử dụng công trình phúc lợi công cộng
Chương V — THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG QUẢN LÝ,
Điều 38. Quy hoạch sử dụng đất
Điều 39. Quản lý đất
Điều 40. Sử dụng đất
Điều 41. Quy hoạch, quản lý tài nguyên nước
Điều 42. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Điều 43. Quy hoạch, quản lý khoáng sản
Điều 44. Khai thác, sử dụng khoáng sản
Điều 45. Quy hoạch, quản lý tài nguyên rừng
Điều 46. Khai thác, sử dụng tài nguyên rừng
Điều 47. Quản lý, khai thác và sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên khác
Điều 48. Tái sử dụng tài nguyên và các nguồn năng lượng
Chương VI — THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG ĐÀO TẠO,
Điều 49. Đào tạo nguồn lực lao động
Điều 50. Tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức
Điều 51. Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức
Điều 52. Sử dụng thời gian lao động
Điều 53. Chấp hành kỷ luật lao động
Chương VII — THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG QUẢN LÝ,
Điều 54. Nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp
Điều 55. Quản lý, sử dụng vốn và các quỹ của công ty nhà nước
Điều 56. Sử dụng đất trong công ty nhà nước
Điều 57. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản cố định trong công ty nhà nước
Điều 58. Mua sắm, quản lý, sử dụng vật tư và các tài sản khác trong công ty nhà nước
Điều 59. Quản lý, sử dụng các chi phí khác trong công ty nhà nước
Điều 60. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước
Điều 61. Trách nhiệm của người đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp
Chương VIII — THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Điều 62. Đầu tư xây dựng, phát triển sản xuất, kinh doanh
Điều 63. Xây dựng nhà ở, mua sắm phương tiện, thiết bị dùng cho đời sống sinh hoạt và tiêu dùng hàng ngày
Điều 64. Việc cưới, việc tang, lễ hội và các hoạt động văn hoá khác
Điều 65. Tổ chức thực hiện quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong nhân dân
Chương IX — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 66. Trách nhiệm của Chính phủ
Điều 67. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 68. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 69. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 70. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
Điều 71. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Điều 72. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
Điều 73. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 74. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
Điều 75. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân các cấp
Điều 76. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
Điều 77. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Điều 78. Trách nhiệm của cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân
Chương X — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 79. Khiếu nại, tố cáo
Điều 80. Khen thưởng
Điều 81. Bồi thường thiệt hại do hành vi lãng phí gây ra
Điều 82. Hình thức xử lý kỷ luật và thẩm quyền xử lý kỷ luật
Điều 83. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 84. Truy cứu trách nhiệm hình sự
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 85. Hiệu lực thi hành
Điều 86. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.