Quyết định · BCN

Quyết định 41/2002/QĐ-BCN

Về việc ban hành Quy định về kiểm tra, nghiệm thu khối lượng đất đá bóc và sản lượng than khai thác ở các mỏ lộ thiên

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
04/10/2002
Ngày có hiệu lực
19/10/2002
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về kiểm tra, nghiệm thu khồl lượng đất đá bóc và sản lượng than khai thác ở các mỏ lộ thiên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số9 6/ĐTKT1 ngày 10 tháng 8 năm 1972 củn Bộ Điện và Than về việc ban hành Quy định về kiểm tra, nghiệm thu khối lượng đất đá bóc và sản lượng than ở các mỏ lộthiên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Tổng công ty Than Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1.
  Điều 2. Việc kiểm tra, nghiệm thu khối lượng đất đá bóc và sản lượng than ở mỏ lộ thiênphải được xác định bằng phương pháp đo đạc. Số liệu đo đạc là số liệu chínhthức để tính sản lượng than và khối lượng đất đá bóc thực hiện.
  Điều 3. Sản lượng than nguyên khai (sau đây gọi tắt là sản lượng than) được xác địnhtheo hai phương pháp:
  Điều 5. Việc đo đạc kiểm tra sản lượng than và khối lượng đất đá bóc ở các mỏ phải tiếnhành ít nhất mỗi tháng một lần theo từng máy, từng tầng trước hoặc sau năm ngàyso với ngày cuối cùng của tháng.
  Điều 6. Tài liệu sử dụng để tính sản lượng than và khối lượng đất đá bóc thực hiện baogồm:
  Điều 7.
  Điều 8. Tài liệu, bản đồ tính toán kiểm tra sản lượng than khai thác, khối lượng đất đábóc phải được xây dựng chính xác, đúng quy định kỹ thuật, phản ảnh trung thựctình hình khai thác, hiện trạng mỏ.
  Điều 9. Thời gian đo đạc, kiểm tra và nghiệm thu sản lượng than, khối lượng đất đá bócthực hiện theo quy định sau.
Chương II — PHÂN CHIA CÁC LOẠI ĐẤT ĐÁ BÓC
  Điều 10. Đất đá bóc gồm hai loại: Đất đá bóc trong giới hạn kế hoạch và đất đá bóc ngoàigiới hạn kế hoạch.
  Điều 11. Đất đá bóc trong giới hạn kế hoạch bao gồm các loại sau đây:
  Điều 12. Đất đá bóc ngoài giới hạn kế hoạch là các loại đất đá bóc ngoàiđất đá bóc đã quy định tại Điều 11 của Quy định này.
  Điều 13. Đất đá bóc trong giới hạn kế hoạch của năm đồng thời được tính vào khối lượngđất đá bóc của năm.
Chương III — CƠ SỞ ĐO ĐẠC VÀ KỸ THUẬT TÍNH TOÁN
  Điều 15. Cơ sở tọa độ, độ cao để đo đạc kiểm tra khối lượng đất đá bóc và sản lượng thankhai thác phải nằm trong hệ thống tọa độ, độ cao chung của toàn mỏ.
  Điều 16. Độ cao của điểm đặt máy phải xác định bằng thủy chuẩn hình học và phải thốngnhất với hệ thống độ cao của toàn mỏ. Sai số khép đo thủy chuẩn hình học củacác điểm đặt máy, không được vượt quá trị số + 50mm L (L là Chiều dàihành trình đo thủy chuẩn tính theo km).
  Điều 17. Đo địa hình tầng tiến hành bằng máy kinh vĩ, các điểm mia phải đặt đúng vị tríđặc trưng cho tầng như mép tầng, chân tầng, sườn tầng.
  Điều 18. Bản đồ và các mặt cắt tính sản lượng than, đất đá bóc phải xây dựng trên giấyvẽ cứng ít co giãn, phải để phẳng, không gấp, không cuốn.
  Điều 19. Sai số cạnh mỗi ô vuông tọa độ cạnh dài 100 mm trên bản đồ giấy cứng không đượcvượt quá + 0,2 mm.
  Điều 20. Bản đồ tính khối lượng mỏ (đất đá bóc và sản lượng than) phải theo quy định sauđây:
  Điều 21. Khi tính sản lượng than, đất đá bóc tùy theo tình hình thực tế củacông trường có thể dùng một trong ba phương pháp sau: phương pháp mặt cắt thẳngđứng (thiết đồ) hay phương pháp mặt cắt ngang (bình đồ), phương pháp sử dụngcác phần mềm tin học để tính toán.
  Điều 22. Khi dùng phương pháp mặt cắt thẳng đứng, việc sử đụng các thiết đồ tính khối lượngmỏ phải theo các quy định sau đây:
  Điều 23. Khi tính sản lượng than, đất đá bóc bằng phương pháp mặt cắt ngang trên bản đồphải thể hiện hiện trạng khai trường cuối tháng trước và cuối tháng sau bằngcác loại mực mầu khác nhau. Việc tính toán phải tiến hành riêng cho từng khuvực, từng tầng và từng máy.
  Điều 24. Tính diện tích trên mặt cắt hay trên bình đồ có thể dùng máy đo diện tích, chiacác hình giản đơn hoặc các chương trình lập trên máy tính cầm tay, máy vi tính.Máy đo diện tích chỉ dùng khi tính những diện tích lớn hơn 4 cm2trên bản đồ. Trước khi sử dụng máy đo diện tích phải kiểm tra máy và hệ số củamáy đối với từng loại tỷ lệ bản đồ thiết đồ. Mỗi diện tích phải đo ít nhất hailần, chênh lệch giữa hai lần đo không được vượt quá ba đơn vị của máy.
  Điều 25. Khi tính chuyển từ thể tích V sang khối lượng Q của than nguyên khai sử dụngcông thức sau đây:
  Điều 26. Các mỏ phải có sổ tính sản lượng than, đất đá bóc riêng của từng công trườngPhần tính toán, giải trình phải rõ ràng, chính xác cho từng tầng, từng máy vàtoàn công trường. Sổ tính sản lượng than, đất đá bóc phải được lưu trữ có hệthống và đầy đủ trong suốt thời gian tồn tại của mỏ. Người tính, người kiểm traphải ký tên, Trắc địa trưởng, Địa chất trưởng phải ký xác nhận sau khi đã kiểmtra.
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 27. Việc sử dụng các số liệu về khối lượng mỏ quy định như sau:
  Điều 28.
  Điều 29. Bộ môn Trắc địa mỏ có trách nhiệm:
  Điều 30. Bộ môn Địa chất mỏ có trách nhiệm:
  Điều 31. Bộ môn Kỹ thuật mỏ có trách nhiệm:
  Điều 32.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 34. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị có liên quanbáo cáo về Bộ Công nghiệp để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.