Quyết định · UBND

Quyết định 41/2005/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/05/2005
Ngày có hiệu lực
20/05/2005
Hết hiệu lực
15/01/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (64 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Giám đốc các Sở Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ đầu tư các dự án; Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và những người có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  Điều 4. Hình thức tái định cư
  Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG ĐẤT
  Điều 6. Nguyên tắc bồi thường
  Điều 7. Điều kiện để được bồi thường thiệt hại về đất
  Điều 8. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
  Điều 9. Xác định thời điểm sử dụng đất
  Điều 10. Hạn mức đất để tính bồi thường
  Điều 11. Xác định diện tích đất ở để bồi thường
  Điều 12. Mức bồi thường đất ở
  Điều 13. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
  Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 15. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 16. Bồi thương đất ở đất với những người đang đồng quyền sử dụng
  Điều 17. Xử lý một số trường hợp cụ thể về bồi thường đất
Phần di — ện tích này sẽ được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo quy định của Luật Đất đai.
  Điều 18. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
  Điều 19. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
    Điều 20. Nguyên tắc bồi thường tài sản
    Điều 21. Các trường hợp được bồi thường, hỗ trợ về tài sản
    Điều 22. Các trường hợp không được bồi thường, không được hỗ trợ
    Điều 23. Bồi thường thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng
    Điều 24. Mức bồi thường nhà và cồng trình
    Điều 25. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
    Điều 26. Bồi thường về di chuyển mồ mả
    Điều 27. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa am, miếu
    Điều 28. Bồi thường hỗ trợ chi phí đầu tư làm ao, đìa nuôi trồng thỦy sản và đồng muối
    Điều 29. Bồi thường đối với cây trồng vật nuôi
    Điều 30. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
    Điều 31. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
  Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
    Điều 32. Hỗ trợ di chuyển
    Điều 33. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
    Điều 34. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
    Điều 35. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
    Điều 36. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
    Điều 37. Hỗ trợ khác
  Chương V — CHÍNH SÁCH TỰ ĐỊNH CƯ
    Điều 38. Lập và lực hiện dự án tái đinh cư
    Điều 39. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
    Điều 40. Đối tượng được xét giao đất tái định cư
    Điều 41. Bố trí tái định cư
    Điều 42. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
    Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chổ ở
    Điều 44. Tái định cư đối với dự án đặc biệt
  Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 46. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư
    Điều 47. Hội đồng bồi thường hỗ trợ tái định cư
    Điều 48. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
    Điều 49. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
    Điều 50. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất
    Điều 51. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án
    Điều 52. Thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ
    Điều 53. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
    Điều 54. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
    Điều 55. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
    Điều 56. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 57. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 58. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan
    Điều 59. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
    Điều 60. Chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
    Điều 61. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
    Điều 62. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Phụ lục 1 — CÁC LOẠI GIẤY TỜ NHÀ, ĐẤT ĐỂ LÀM CĂN CỨ BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Phụ lục 2 — | UỶ BAN NHÂN DÂN
……………………….
-------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------- |
Phụ lục 3 — | UBND.............................
HĐBTHT & TÁI ĐỊNH CƯ
-------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------- |
Phụ lục 4 — CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Phụ lục 5 — CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.