Quyết định · UBND

Quyết định 41/2013/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/12/2013
Ngày có hiệu lực
03/01/2014
Hết hiệu lực
01/01/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (29 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở ẤP, KHÓM
  Mục 1 — CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀO ẤP, KHÓM
    Điều 3. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
    Điều 4. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
    Điều 5. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm
    Điều 6. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm
  Mục 2 — MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở ẤP, KHÓM
    Điều 7. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
    Điều 8. Mức phụ cấp hàng tháng đối vói những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm.
    Điều 9. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
Chương III — ĐOÀN THỂ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ MẶT TRẬN TỔ QUỐC, ĐOÀN THẺ Ở ẤP, KHÓM
  Mục 1 — CHỨC DANH THUỘC CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ MẶT TRẬN TỎ QUỐC, ĐOÀN THỂ Ở ẤP, KHÓM
    Điều 10. Chức danh thuộc các tổ chức đoàn thể ở xã, phường, thị trấn
    Điều 11. Chức danh thuộc tổ chức mặt trận tổ quốc, đoàn thể ở ấp, khóm
  Mục 2 — MỨC TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CHỨC DANH THUỘC CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ MẶT TRẬN TỔ QUỐC, ĐOÀN THỂ Ở ẤP, KHÓM
    Điều 12. Mức trợ cấp hàng tháng đối với chức danh thuộc các tổ chức đoàn thể ở xã, phường, thị trấn
    Điều 13. Mức trợ cấp hàng tháng đối với chức danh thuộc các tổ chức mặt trận tổ quốc và đoàn thể ở ấp, khóm
  Mục 3 — KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI MẶT TRẬN TỔ QUỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
    Điều 14. Khoán kinh phí hoạt động đối với mặt trận tổ quốc và các đoàn thể ở xã, phường, thị trấn như sau:
Chương IV — CÔNG AN VIÊN
  Điều 15. Số lượng công an viên xã, thị trấn
  Điều 16. Mức phụ cấp hàng tháng đối với công an viên
Chương V — BẢO VỆ DÂN PHỐ Ở PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở KHÓM; LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN Ở CẤP XÃ
  Điều 17. Tổ chức Bảo vệ dân phố
  Điều 18. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Bảo vệ dân phố
  Điều 19. Lực lượng dân quân ở cấp xã
  Điều 20. Chế độ, chính sách đối với dân quân
Chương VI — NHÂN VIÊN Y TẾ ẤP, KHÓM
  Điều 21. Số lượng nhân viên y tế ấp, khóm
  Điều 22. Mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế ấp, khóm
Chương VII — HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN, HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ
  Điều 23. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
  Điều 24. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 25. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách
  Điều 26. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.