Nghị định · Chính phủ
Nghị định 58/2010/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/06/2010
- Ngày có hiệu lực
- 20/07/2010
- Hết hiệu lực
- 20/02/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 03/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ. (05/01/2016)
- 03/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ (05/01/2016)
Được hướng dẫn bởi (227)
- 04/2015/TT-BQP — Quy định quản lý, sử dụng trang phục dân quân tự vệ (13/01/2015)
- 01/2013/TTLT-BNV-BQP — Hướng dẫn quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng đối với Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (10/04/2013)
- 19/2011/TT-BVHTTDL — Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động dù lượn, và diều bay có động cơ (05/12/2011)
- 87/2011/TT-BQP — Hướng dẫn thực hiện Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo, theo Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ (27/06/2011)
- 799/QĐ-TTg — Phê duyệt Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự xã phường, thị trấn trình độ Cao đẳng, Đại học ngành Quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo (25/05/2011)
- 77/2011/TT-BQP — Hướng dẫn việc bảo đảm chế độ báo quân đội nhân dân đối với ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, đơn vị dân quân thường trực (23/05/2011)
- 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC — Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ (02/08/2010)
- 96/2010/TT-BQP — Quy định việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ (19/07/2010)
- 93/2010/TT-BQP — Về việc ban hành quy định chương trình huấn luyện Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt đủ điều kiện chuyển thành quân nhân dự bị hạng 1 (06/07/2010)
- 89/2010/TT-BQP — Quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, thời hạn, trình tự và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ, chiến sĩ và tổ chức dân quân tự vệ (02/07/2010)
- 85/2010/TT-BQP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật dân quân tự vệ (01/07/2010)
- 83/2010/TTLT-BQP-BCA — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về mẫu dẫu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Ban Chỉ huy quân sự (30/06/2010)
- 29/2016/NQ-HĐND — Về việc sửa đổi mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ (11/08/2016)
- 02/2016/QĐ-UBND — V/v quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ (15/01/2016)
- 02/2016/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng, mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và các chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ. (06/01/2016)
- 50/2015/QĐ-UBND — về việc ban hành Đề án Tổ chức xây dựng và bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020 (25/12/2015)
- 16/2015/NQ-HĐND — Phê duyệt Đề án tăng cường bảo đảm quốc phòng - an ninh giai đoạn 2016 - 2020 (15/12/2015)
- 165/2015/NQ-HĐND — Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ (12/12/2015)
- 48/2015/NQ-HĐND — Về việc phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020 (11/12/2015)
- 23/2015/NQ-HĐND — Phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ giai đoạn 2016 - 2020 (09/12/2015)
- 3462/2015/QĐ-UBND — Về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố (11/09/2015)
- 20/2015/QĐ-UBND — Về việc quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh (07/09/2015)
- 13/2015/NQ-HĐND — Về việc ban hành quy định đối tượng, mức vận động đóng góp, tổ chức thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (04/08/2015)
- 121/2015/NĐ-HĐND — Về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn bản, tổ dân phố (đã có bản khác) (17/07/2015)
- 121/2015/NQ-HĐND — Về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố (17/07/2015)
- 27/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quy trình tuyển dụng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (06/07/2015)
- 03/2015/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 của Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 03/6/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ (18/03/2015)
- 04/2015/TT-BQP — Quy định quản lý, sử dụng trang phục dân quân tự vệ (13/01/2015)
- 59/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tuyển dụng, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, chế độ, chính sách và quản lý những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Yên (31/12/2014)
- 37/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (27/12/2014)
- … và 197 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 43/2009/QH12 — Dân quân tự vệ (23/11/2009)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 22/2011/NQ-HĐND — Về tổ chức, xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ thành phố Hải phòng giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 (01/01/2001)
Bố cục (49 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Đăng ký công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ Điều 4. Cấp Giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt Điều 5. Căn cứ xác định dân quân tự vệ nòng cốt Điều 6. Xã trọng điểm quốc phòng – an ninh Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về dân quân tự vệ Chương II — TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ VŨ KHÍ, TRANG BỊ CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ Điều 8. Số lượng dân quân tự vệ Điều 9. Tổ chức dân quân tự vệ cấp huyện Điều 10. Tổ chức dân quân tự vệ cấp tỉnh Điều 11. Tổ chức dân quân tự vệ biển Điều 12. Điều kiện tổ chức lực lượng tự vệ trong doanh nghiệp Điều 13. Trình tự tổ chức tự vệ trong doanh nghiệp Điều 14. Tổ chức cho người lao động thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ ở địa phương Điều 15. Số lượng, tiêu chuẩn và tuyển chọn Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã Điều 16. Mối quan hệ của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã Điều 17. Điều kiện thành lập Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở Điều 18. Mối quan hệ; số lượng Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp; số lượng Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương Điều 20. Chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ và quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự Điều 21. Sao mũ, phù hiệu, trang phục của dân quân tự vệ nòng cốt Điều 22. Giấy chứng nhận của dân quân tự vệ nòng cốt Điều 23. Trụ sở hoặc phòng làm việc và trang thiết bị chuyên ngành quân sự của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã Điều 24. Con dấu của Ban Chỉ huy quân sự Điều 25. Vũ khí, trang bị của lực lượng dân quân tự vệ Chương III — MỤC TIÊU, YÊU CẦU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN CÁN BỘ VÀ HUẤN LUYỆN DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT Điều 26. Mục tiêu, yêu cầu, hình thức, cơ sở đào tạo Điều 27. Bồi dưỡng cán bộ dân quân tự vệ Điều 28. Tập huấn cán bộ Điều 29. Huấn luyện chiến sỹ dân quân tự vệ Điều 30. Bảo đảm vật chất huấn luyện Chương IV — HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT Điều 31. Nguyên tắc chung Điều 32. Hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Điều 33. Hoạt động bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới đất liền Điều 34. Hoạt động bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển, đảo Việt Nam Điều 35. Hoạt động phòng thủ dân sự, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy rừng Điều 36. Trách nhiệm chỉ đạo và bảo đảm hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ Chương V — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ KINH PHÍ BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ Điều 37. Phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị Điều 38. Chế độ phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn, công tác phí, bảo hiểm của Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng Điều 39. Chế độ phụ cấp thâm niên Điều 40. Chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự Điều 41. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ biển tham gia nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền vùng biển, đảo Điều 42. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ chưa tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc khi bị ốm, chết Điều 43. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị tai nạn trong khi làm nhiệm vụ hoặc tai nạn rủi ro Điều 44. Chế độ trợ cấp đối với dân quân tự vệ tham gia bảo hiểm xã hội bị tai nạn Điều 45. Thủ tục, hồ sơ và kinh phí trợ cấp tai nạn Điều 46. Chế độ báo, tạp chí Điều 47. Nguồn kinh phí Điều 48. Quỹ quốc phòng – an ninh Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 49. Hiệu lực và tổ chức thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.