Quyết định · UBND

Quyết định 41/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/12/2014
Ngày có hiệu lực
10/01/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (24 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 3. Nguồn văn bản để thực hiện rà soát, hệ thống hóa
  Điều 4. Trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÀ SOÁT VĂN BẢN; TỔNG RÀ SOÁT, HỆ THỐNG VĂN BẢN; RÀ SOÁT VĂN BẢN THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN
  Mục 1 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÀ SOÁT VĂN BẢN
    Điều 5. Căn cứ rà soát văn bản
    Điều 6. Quy trình thực hiện việc rà soát văn bản
    Điều 7. Trình tự, thủ tục rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý
    Điều 8. Trình tự, thủ tục rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội
    Điều 9. Xử lý kết quả rà soát văn bản
    Điều 10. Các hình thức xử lý văn bản được rà soát
    Điều 11. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực
    Điều 12. Xử lý văn bản trong trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật tại thời điểm văn bản được ban hành
  Mục 2 — TỔNG RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN; RÀ SOÁT VĂN BẢN THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN
    Điều 13. Tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
    Điều 14. Trình tự, thủ tục tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
    Điều 15. Kết quả tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 16. Hệ thống hóa văn bản theo định kỳ
  Điều 17. Trình tự, thủ tục hệ thống hóa văn bản
  Điều 18. Hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 19. Xây dựng cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 20. Chế độ báo cáo về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 21. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 22. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.