Quyết định · UBND
Quyết định 41/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 20/2013/TT-BTP — Hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp (03/12/2013)
- 09/2013/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (15/06/2013)
- 16/2013/NĐ-CP — Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (06/02/2013)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 3. Nguồn văn bản để thực hiện rà soát, hệ thống hóa
Điều 4. Trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÀ SOÁT VĂN BẢN; TỔNG RÀ SOÁT, HỆ THỐNG VĂN BẢN; RÀ SOÁT VĂN BẢN THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN
Mục 1 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÀ SOÁT VĂN BẢN
Điều 5. Căn cứ rà soát văn bản
Điều 6. Quy trình thực hiện việc rà soát văn bản
Điều 7. Trình tự, thủ tục rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý
Điều 8. Trình tự, thủ tục rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội
Điều 9. Xử lý kết quả rà soát văn bản
Điều 10. Các hình thức xử lý văn bản được rà soát
Điều 11. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực
Điều 12. Xử lý văn bản trong trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật tại thời điểm văn bản được ban hành
Mục 2 — TỔNG RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN; RÀ SOÁT VĂN BẢN THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN
Điều 13. Tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Điều 14. Trình tự, thủ tục tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Điều 15. Kết quả tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 16. Hệ thống hóa văn bản theo định kỳ
Điều 17. Trình tự, thủ tục hệ thống hóa văn bản
Điều 18. Hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Xây dựng cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 20. Chế độ báo cáo về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 21. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.