Quyết định · UBND
Quyết định 136/2010/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/01/2010
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/2010
- Hết hiệu lực
- 29/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 1022/2006/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành quy định trình thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở ban ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Những trường hợp Nhà nước quyết định thu hồi đất Điều 3. Các trường hợp Nhà nước không thu hồi đất Chương II — QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT Điều 4. Các căn cứ để quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất Điều 5. Hồ sơ xin thu hồi, giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng Điều 6. Hồ sơ xin thu hồi đất, cho thuê đất để sử dụng vào phát triển kinh tế (trường hợp thuộc diện Nhà nước thu hồi đất) Điều 7. Hồ sơ xin thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Điều 8. Hồ sơ xin thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất để thực hiện dự án của hộ gia đình, cá nhân Chương III — TRÌNH TỰ THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT Điều 9. Trình tự tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với các dự đầu tư thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất Điều 10. Giới thiệu địa điểm Điều 11. Thông báo thu hồi đất Điều 12. Khảo sát lập dự án đầu tư Điều 13. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 14. Quyết định thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất Điều 15. Trình tự thủ tục đối với dự án đầu tư sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất Điều 16. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính Điều 17. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất. Điều 18. Thời gian giải quyết các hồ sơ xin thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất Điều 19. Quy định về bàn giao đất Điều 20. Cưỡng chế thu hồi đất Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Điều 21. Các trường hợp thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất Điều 22. Điều kiện để được chuyển mục đích sử dụng đất Điều 23. Trình tự thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. Điều 24. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép đối với hộ gia đình và cá nhân Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 26. Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 27. Sở Xây dựng. Điều 28. Sở Tài chính Điều 29. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế các huyện, thị Điều 30. Trung tâm phát triển quỹ đất. Điều 31. UBND các huyện, thị xã nơi có dự án đầu tư Điều 32. UBND cấp xã, phường nơi có dự án đầu tư Điều 33. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Điều 34. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.