Quyết định · UBND
Quyết định 41/2015/QĐ-UBND
Ban hành quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/09/2015
- Ngày có hiệu lực
- 18/09/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 03/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (17/01/2019)
- 52/2016/QĐ-UBND — Bãi bỏ Khoản 2, Điều 2 của Quyết định số 41/2015/QÐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (01/12/2016)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản (09/09/2014)
- 203/2013/NĐ-CP — Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (28/11/2013)
- 142/2013/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản (24/10/2013)
- 22/2012/NĐ-CP — Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản (26/03/2012)
- 15/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản (09/03/2012)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Một số nguyên tắc chung Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Công thương Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Xây dựng Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Giao thông vận tải Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về khoáng sản của Công an tỉnh Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về khoáng sản của sở, ngành khác liên quan Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 13. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản, tận dụng khoáng sản Điều 14. Kinh phí cho công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác Chương III — QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 15. Thực hiện quy hoạch Điều 16. Khảo sát thực địa, lấy mẫu để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản Điều 17. Thăm dò khoáng sản Điều 18. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản Điều 20. Khai thác khoáng sản Điều 21. Tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản Điều 22. Điều kiện pháp lý triển khai khai thác khoáng sản Điều 23. Thiết kế mỏ Điều 24. Đóng cửa mỏ khoáng sản Điều 25. Phục hồi môi trường và kết cấu hạ tầng giao thông trong khai thác khoáng sản Điều 26. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản Điều 27. Báo cáo định kỳ trong khai thác khoáng sản Điều 28. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về khoáng sản Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.