Quyết định · UBND

Quyết định 41/2015/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/10/2015
Ngày có hiệu lực
10/11/2015
Hết hiệu lực
17/09/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (26 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk".
Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 19/2/2009 của UBND tỉnh, về việc Ban hành quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của UBND tỉnh, về việc hủy bỏ một số nội dung quy định tại Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND và Quyết số 10/2013/QĐ-UBND ngày 4/2/2013 của UBND tỉnh, về việc sửa đổi khoản 1, Điều 11 quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND, ngày 19/02/2009 của UBND tỉnh.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 4. Nguyên tắc quản lý nhiệm vụ KH&CN
  Điều 5. Hội đồng tư vấn KH&CN
  Điều 6. Quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Chương II — TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN
  Điều 7. Xác định nhiệm vụ, tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và thẩm định các nhiệm vụ cấp tỉnh
  Điều 8. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
  Điều 9. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
  Điều 10. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện
  Điều 11. Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh
  Điều 12. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 13. Công bố, sử dụng và chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 14. Quyền sở hữu, quyền tác giả đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Chương III — KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
  Điều 15. Khen thưởng
  Điều 16. Khiếu nại và tố cáo
  Điều 17. Xử lý vi phạm
Chương IV — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở KH&CN
  Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng
  Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì
  Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 22. Vận dụng Quy chế
  Điều 23. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.