Quyết định · UBND
Quyết định 41/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/10/2015
- Ngày có hiệu lực
- 10/11/2015
- Hết hiệu lực
- 17/09/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 33/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh (05/09/2024)
- 33/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh (05/09/2024)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 10/2013/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi Khoản 1 Điều 11 Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 của UBND tỉnh (04/02/2013)
- 22/2011/QĐ-UBND — Về việc hủy bỏ một số nội dung quy định tại Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND, ngày 19/02/2009 của UBND tỉnh (30/08/2011)
- 08/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (19/12/2009)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 09/2014/TT-BKHCN — Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (27/05/2014)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
- 11/2013/TT-BKHCN — Hướng dẫn quản lý dự án khoa học và công nghệ (29/03/2013)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk". Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 19/2/2009 của UBND tỉnh, về việc Ban hành quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của UBND tỉnh, về việc hủy bỏ một số nội dung quy định tại Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND và Quyết số 10/2013/QĐ-UBND ngày 4/2/2013 của UBND tỉnh, về việc sửa đổi khoản 1, Điều 11 quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND, ngày 19/02/2009 của UBND tỉnh. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 4. Nguyên tắc quản lý nhiệm vụ KH&CN Điều 5. Hội đồng tư vấn KH&CN Điều 6. Quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN Chương II — TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN Điều 7. Xác định nhiệm vụ, tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và thẩm định các nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 8. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Điều 9. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều 10. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện Điều 11. Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 12. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 13. Công bố, sử dụng và chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 14. Quyền sở hữu, quyền tác giả đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN Chương III — KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 15. Khen thưởng Điều 16. Khiếu nại và tố cáo Điều 17. Xử lý vi phạm Chương IV — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở KH&CN Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Vận dụng Quy chế Điều 23. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.