Quyết định · UBND
Quyết định 41/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 13/11/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/12/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 33/2017/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng theo Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Sơn La (10/10/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018. Điều 3. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc chung Điều 4. Phân loại kiến nghị Chương II — TRÁCH NHIỆM TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI KIẾN NGHỊ Điều 5. Trách nhiệm Văn phòng UBND tỉnh Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Điều 7. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện Điều 10. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) Chương III — TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT TRẢ LỜI, BÁO CÁO Điều 11. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Điều 13. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố Điều 14. Trách nhiệm của Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện Điều 16. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn Điều 17. Tổng hợp báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị Điều 18. Thời hạn giải quyết và trả lời kiến nghị của các cơ quan, đơn vị Điều 19. Xử lý đối với kiến nghị của cử tri có nội dung liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước và kiến nghị có thông tin theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 và các Luật Chuyên ngành Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Triển khai thực hiện Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.