Quyết định · Bộ Tư pháp

Quyết định 412/2001/QĐ-BTP

Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
26/10/2001
Ngày có hiệu lực
10/11/2001
Hết hiệu lực
23/02/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các đồng chí Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Cục trưởng Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CỤC ĐĂNG KÝ
  Điều 1. Chức năng
  Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Chương II — TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CỤC ĐĂNG KÝ QUỐC GIA
  Điều 3. Tổ chức
  Điều 4. Biên chế
  Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trưởng
  Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Cục trưởng
  Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Quản lý đăng ký giao dịch, tài sản
  Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Hành chính, tổng hợp
  Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tài chính, kế toán
  Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Đăng ký
  Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Cơ sở dữ liệu
  Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi nhánh
  Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm
  Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Chi nhánh và Phó Giám đốc Chi nhánh
  Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức chuyên môn nghiệp vụ
Chương III — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CỤC ĐĂNG KÝ QUỐC GIA
  Điều 16. Nguyên tắc làm việc
  Điều 17. Lập kế hoạch công tác
  Điều 18. Xây dựng và ký duyệt văn bản
  Điều 19. Hội họp
  Điều 20. Thông tin, báo cáo công tác
  Điều 21. Công tác văn thư, lưu trữ văn bản, hồ sơ
  Điều 22. Quản lý lao động
  Điều 23. Quan hệ công tác với Chi bộ, Tổ Công đoàn, Chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức khác trong Cục
Chương IV — QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CỤC ĐĂNG KÝ QUỐC GIA
  Điều 24. Thực hiện chỉ đạo của Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách
  Điều 25. Quan hệ công tác với các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng ký giao dịch, tài sản, các cơ quan hữu quan khác
  Điều 26. Quan hệ công tác với các cơ quan đăng ký giao dịch, tài sản chuyên ngành
  Điều 27. Quan hệ công tác với các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.