Quyết định · Bộ Tư pháp
Quyết định 412/2001/QĐ-BTP
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/10/2001
- Ngày có hiệu lực
- 10/11/2001
- Hết hiệu lực
- 23/02/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 104/2001/QĐ-TTg — Về việc thành lập Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp. (10/07/2001)
- 08/2000/NĐ-CP — Về đăng ký giao dịch bảo đảm (10/03/2000)
- 38-CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp (04/06/1993)
- 104/2001/QĐ-TTg — Về việc thành lập Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp. (10/07/2001)
- 16/2001/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính (02/05/2001)
- 08/2000/NĐ-CP — Về đăng ký giao dịch bảo đảm (10/03/2000)
- 38-CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp (04/06/1993)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các đồng chí Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Cục trưởng Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CỤC ĐĂNG KÝ Điều 1. Chức năng Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Chương II — TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CỤC ĐĂNG KÝ QUỐC GIA Điều 3. Tổ chức Điều 4. Biên chế Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trưởng Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Cục trưởng Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Quản lý đăng ký giao dịch, tài sản Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Hành chính, tổng hợp Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tài chính, kế toán Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Đăng ký Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Cơ sở dữ liệu Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi nhánh Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Chi nhánh và Phó Giám đốc Chi nhánh Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức chuyên môn nghiệp vụ Chương III — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CỤC ĐĂNG KÝ QUỐC GIA Điều 16. Nguyên tắc làm việc Điều 17. Lập kế hoạch công tác Điều 18. Xây dựng và ký duyệt văn bản Điều 19. Hội họp Điều 20. Thông tin, báo cáo công tác Điều 21. Công tác văn thư, lưu trữ văn bản, hồ sơ Điều 22. Quản lý lao động Điều 23. Quan hệ công tác với Chi bộ, Tổ Công đoàn, Chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức khác trong Cục Chương IV — QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CỤC ĐĂNG KÝ QUỐC GIA Điều 24. Thực hiện chỉ đạo của Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách Điều 25. Quan hệ công tác với các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng ký giao dịch, tài sản, các cơ quan hữu quan khác Điều 26. Quan hệ công tác với các cơ quan đăng ký giao dịch, tài sản chuyên ngành Điều 27. Quan hệ công tác với các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.