Văn bản · Thủ tướng Chính phủ
Văn bản 419-TTg
Về cơ chế quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 21/07/1995
- Ngày có hiệu lực
- 21/07/1995
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (4)
- 32/1997/TC-HCSN — Hướng dẫn quản lý tài chính các chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước giai đoạn 1996-2000 (13/06/1997)
- 06/2001/QĐ-BKHCNMT — Về việc ban hành "Quy định tạm thời về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ của Nhà nước giai đoạn 2001 - 2005" (11/04/2001)
- 07/2001/QĐ-BKHCNMT — Về việc ban hành Quy định tạm thời về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và công nghệ xác định các đề tài của Nhà nước giai đoạn 2001 - 2005 (11/04/2001)
- 32/1997/TC-HCSN — Hướng dẫn quản lý tài chính các chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước giai đoạn 1996-2000 (13/06/1997)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (8 điều)
Điều 1. Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ là nhiệm vụ của các cơ quan khoa học và công nghệ, của các cấp, các ngành ở Trung ương và địa phương, của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và tư nhân. Điều 2. Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các Bộ Xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để Thủ tướng Chính phủ quyết định. Kế hoạch này bao gồm các nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ quan nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Trên cơ sở ấy, bố trí tổng mức chi ngân sách của Nhà nước cho các hoạt động khoa học và công nghệ. Điều 3. Việc xây dựng và quyết định các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do Nhà nước cấp kinh phí thực hiện như sau: Điều 4. Việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ từ vốn ngân sách Nhà nước được tiến hành theo phương thức giao nhiệm vụ như nói ở Điều 3, hoặc tuyển chọn các đơn vị thực hiện thông qua hợp đồng đặt hàng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Điều 5. Các doanh nghiệp đều phải có kế hoạch đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và bố trí ngân sách của doanh nghiệp mình để thực hiện; đăng ký các chương trình, đề tài này với cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ. Điều 6. Căn cứ vào tổng mức chi ngân sách của Nhà nước dành cho khoa học và công nghệ, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cân đối ngân sách cho các nhiệm vụ nêu ở Điều 3, cùng Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính phân bổ kinh phí cho từng Bộ, ngành, địa phương cho các Trung tâm Khoa học Quốc gia, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Đại học Quốc gia. Điều 7. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm ban hành thông tư hướng dẫn về: Điều 8. Thủ trưởng các Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, Giám đốc các Trung tâm Khoa học Quốc gia, Giám đốc các Đại học Quốc gia, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.