Quyết định · UB
Quyết định 42/2002/QĐ-UB
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng điện nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/03/2002
- Ngày có hiệu lực
- 25/03/2002
- Hết hiệu lực
- 02/10/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 52/2001/QĐ-BCN — Về việc ban hành Quy định trình tự và thủ tục ngừng cấp điện (12/11/2001)
- 45/2001/NĐ-CP — Về hoạt động điện lực và sử dụng điện. (02/08/2001)
- 01/1999/TTLT/BVGCP-BCN — Hướng dẫn thực hiện giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt đến hộ dân nông thôn. (10/02/1999)
- 2931/1998/QĐ-UB — V/v ban hành Quy định quản lý Nhà nước về điện trên địa bàn TP Đà Nẵng (23/05/1998)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng điện nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công nghiệp chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Công nghiệp, Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các quận Thanh Khê, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Chủ tịch UBND huyện Hòa Vang, Giám đốc Điện lực Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các phường An Khê, Thanh Lộc Đán, Hòa Quý, Hòa Hải, Hòa Minh, Hòa Khánh, Hòa Hiệp, Chủ tịch UBND các xã thuộc huyện Hòa Vang, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, các tổ chức quản lý điện nông thôn và các hộ sử dụng điện nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điện năng là hàng hóa đặc biệt, được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực đời sống xã hội, cần phải quản lý và sử dụng an toàn, hợp lý, tiết kiệm. Điều 2. Quản lý và sử dụng điện nông thôn là hoạt động của các tổ chức quản lý điện nông thôn và các cá nhân, tổ chức có sử dụng điện nông thôn (gọi tắt là hộ sử dụng điện nông thôn). Điều 3. Quy chế này điều chỉnh quan hệ quản lý và sử dụng điện nông thôn tại các xã, phường có tổ chức quản lý điện nông thôn hoạt động trên địa bàn thành phố. Điều 4. Ranh giới lưới điện hạ thế nông thôn được xác định từ thiết bị đóng cắt tổng (cầu dao, aptômat) phía 0,4KV của nguồn điện hạ thế đến công trình, nhà ở của tổ chức, cá nhân sử dụng điện nông thôn. Chương II — QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN Điều 5. Quản lý Nhà nước đối vối việc quản lý và sử dụng điện nông thôn là nhiệm vụ của các cấp chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng có thấm quyền nhằm đảm bảo cung ứng, quản lý, sử dụng điện an toàn, có hiệu quả và thực hiện giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt đến hộ dân nông thôn theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 6. Tổ chức quản lý điện nông thôn là các tổ chức có năng lực quản lý toàn bộ lưới điện hạ thế nông thôn, thực hiện việc quản lý, cung ứng điện ỏ các xã, phưồng sau khi có quyết định phê duyệt tổ chức quản lý điện nông thôn và giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt đến hộ dân nông thôn của UBND thành phố và giắy phép hoạt động điện lực do sở Công nghiệp cấp. Điều 7. Nhiệm vụ của tổ chức quản lý điện nông thôn: Điều 8. Quyền hạn của tổ chức quản lý điện nông thôn: Điều 9. Nghiêm cám các tổ chức quản lý điện nông thôn: Chương III — SỬ DỤNG ĐIỆN NÔNG THÔN Điều 10. Hộ sử dụng điện nông thôn là những hộ mua điện trong phạm vi lưđi điện hạ thế do tổ chức quản lý điện nông thôn quản lý. Hộ sử dụng điện tự đầu tư các tài sản từ trụ hạ thế vào nhà như công tơ điện, thùng bảo quản công tơ, trụ đỡ, xà sứ và dây dẫn, trong đó: Điều 11. Hộ sử dụng điện có quyền: Điều 12. Hộ sử dụng điện có nghĩa vụ: Điều 13. Nghiêm cấm các hộ sử dụng điện: Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Sở Công nghiệp thành phố Đà Nẵng: Điều 15. Sở Tài chính -Vật giá, Cục thuế thành phố Đà Nẵng theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý tài chính, phát hành biên lai, ấn chỉ, sổ sách, biểu mẫu liên quan đến thu chi tiền điện của các tổ chức quản lý điện nông thôn. Điều 16. UBND huyện Hòa Vang,UBND các quận Thanh Khê, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn chịu trách nhiệm quản lý toàn diện đối với các tổ chức quản lý điện nông thôn và tổ chức triển khai khoản 3 Điều 5 và kiểm tra việc thực hiện các nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm của mình trong Quy chế này; Điều 17. Điện lực Đà Nẵng chịu trách nhiệm hỗ trợ, giúp đỡ về chuyên môn kỹ thuật cho tổ chức quản lý điện nông thôn và tổ chức tuyên truyền kỹ thuật sử dụng điện, an toàn, tiết kiệm điện đến hộ sử dụng điện nông thôn. Điều 18. UBND các xã, phường (có nêu tại khoản 4 điều 5) chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ và tạo điều kiện cho các tổ chức quản lý điện nông thôn trên địa bàn hoạt động có hiệu quả, phối hợp và hồ trợ tổ chức quản lý điện nông thôn ngăn chặn các sai phạm trong quản lý, sử dụng điện, thực hiện các nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm của mình trong Quy chế này. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế này sẽ được khen thưởng theo chế độ khen thưởng của Nhà nước. Nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 20. Quy chế này được phổ biến rộng rãi đến UBND các xã, phường (có nêu tại khoản 4 điều 5), các tổ chức quản lý điện nông thôn, hộ sử dụng điện và được áp dụng thống nhất trên địa bàn các xã, phường có tổ chức quản lý điện nông thôn. Điều 21. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc hoặc phát sinh, UBND các cấp, các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về sở Công nghiệp để tổng hợp trình UBND thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.