Nghị định · Chính phủ
Nghị định 45/2001/NĐ-CP
Về hoạt động điện lực và sử dụng điện.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/08/2001
- Ngày có hiệu lực
- 17/08/2001
- Hết hiệu lực
- 13/09/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (43)
- 50/2002/QĐ-BCN — Về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập (25/11/2002)
- 53/2001/QĐ-BCN — Về việc ban hành mẫu hợp đồng mua bán điện sinh hoạt (14/11/2001)
- 41/2001/QĐ-BCN — Về việc ban hành quy định về an toàn điện nông thôn (30/08/2001)
- 130/2006/QĐ-UBND — Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực (29/12/2006)
- 01/2005/TT-BCN — Về hướng dẫn thực hiện giá bán điện (07/01/2005)
- 147/2004/QĐ-UB — V/v ban hành Quy định đầu tư kéo nhánh rẽ, lắp điện kế vào nhà các hộ gia đình thuộc diện chính sách và hộ nghèo (13/09/2004)
- 31/2004/QĐ-UB — V/v Phê duyệt đề án chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước (26/04/2004)
- 02/2004/QĐ-UBND — Về việc Quy định thứ tự ưu tiên Các hộ sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Điện Biên (23/03/2004)
- 597/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng điện nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng (09/03/2004)
- 04/2003/TTLT/BCN-BTC — Thông tư hướng dẫn việc quản lý và sử dụng tiền phạt vi phạm hợp đồng mua bán điện (30/12/2003)
- 28/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành Đề án chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn (13/11/2003)
- 156/2003/QĐ-UB — V/v Thành lập Ban chỉ đạo của Tỉnh về chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn (30/09/2003)
- 2149/QĐ/UB-CN2 — V/v phê duyệt “Đề án chuyển đổi mô hình tổ chúc quản lý điện nông thôn” (24/09/2003)
- 2480/2003/QĐ-UB — Về việc ủy quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực (19/09/2003)
- 100/2003/QĐ-UB — Về việc phê duyệt đề án chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn tỉnh Gia Lai (29/08/2003)
- 816/QĐ-CT — Về việc ủy quyền cấp giấy phép hoạt động Điện lực (25/07/2003)
- 56/2003/QĐ-UB — Về việc uỷ quyền cho Sở Công nghiệp cấp Giấy phép hoạt động điện lực (15/06/2003)
- 13/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định xây dựng, quản lý và sử dụng điện ở nông thôn (17/05/2003)
- 1259/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật đường dây hạ áp nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre (12/05/2003)
- 88/QĐ-UB — Về việc ủy quyền cho sở công nghiệp cấp giấy phép hoạt động điện lực (14/04/2003)
- 23/2003/QĐ-UB — V/v Thành lập Hội đồng xử lý vi phạm cung ứng và sử dụng điện tỉnh Bình Phước (19/03/2003)
- 488/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định Quản lý điện nông thôn trên địa bàn Tỉnh (19/02/2003)
- 12/2003/QĐ-UB — Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công nghiệp thành phố cấp Giấy phép hoạt động điện lực (23/01/2003)
- 11/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định về lắp đặt mới, cải tạo và quản lý hệ thống đèn chiếu sáng dân lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (23/01/2003)
- 1747/2002/QĐ-UB — Về việc uỷ quyền cấp phép hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Hà Tây (25/12/2002)
- 3188/2002/QĐ-UB — Về việc phê duyệt quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện huyện Kim Động giai đoạn 2002 – 2005 có định hướng đến năm 2010 (24/12/2002)
- 4052/2002/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định phân cấp quản lý Nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Bến Tre (11/12/2002)
- 2400/2002/QĐ-UBND — V/v ban hành quy chế quản lý vận hành và kinh doanh bán điện ở nông thôn trên địa bàn tình Bắc kạn (04/12/2002)
- 55/2002/QĐ/UB-KT — Về việc ban hành “Quy định tổ chức quản lý và thực hiện giá bán điện đến hộ ân nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” (29/11/2002)
- 50/2002/QĐ-BCN — Về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập (25/11/2002)
- … và 13 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (61 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điện năng là hàng hoá đặc biệt. Nhà nước thống nhất quản lý các hoạt động điện lực và sử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, chính sách, quy hoạch và kế hoạch phát triển điện lực. Sản xuất kinh doanh điện là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Điều 2. Nghị định này quy định về hoạt động điện lực và sử dụng điện, được áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
Điều 3.
Điều 4. Hoạt động điện lực và sử dụng điện trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đồng thời phải tuân thủ các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật, môi trường do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều 5.
Điều 6. Căn cứ vào tầm quan trọng đối với quốc gia và xã hội; tổ chức, cá nhân sử dụng điện được xếp thứ tự ưu tiên để thực hiện việc điều hoà, hạn chế phụ tải khi xảy ra thiếu điện. ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định thứ tự ưu tiên của các tổ chức, cá nhân sử dụng điện trên địa bàn và thông báo cho đơn vị quản lý điện lực tỉnh, thành phố cùng địa bàn thực hiện.
Điều 7. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Chương II — QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC
Mục 1 — QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC
Điều 8.
Điều 9. Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu bảo đảm cho quốc phòng, an ninh trên địa bàn của địa phương và quy hoạch phát triển điện lực quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xây dựng quy hoạch phát triển điện lực của địa phương để trình duyệt theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này.
Điều 10.
Mục 2 — ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC
Điều 11. Việc đầu tư phát triển các công trình điện phải tuân thủ quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và quy hoạch phát triển điện lực của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
Điều 12. Ngoài Tổng công ty Điện lực Việt Nam, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư phát triển nguồn điện và khai thác công trình điện phải đáp ứng các điều kiện:
Điều 13. Bên bán điện có trách nhiệm đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành công trình tải điện cao áp, trung áp đến hàng rào khu công nghiệp, công trình của bên mua điện trừ trường hợp có thoả thuận khác. Việc đầu tư, quản lý, vận hành lưới điện hạ áp thực hiện theo quy định tại Điều 27 và Điều 51 Nghị định này.
Mục 1 — SẢN XUẤT ĐIỆN
Điều 14.
Điều 15. Ranh giới quản lý nhà máy điện trong hệ thống điện quốc gia được xác định từ điểm đấu nối với hệ thống điện quốc gia trở vào nhà máy điện.
Điều 16. Tổ chức, cá nhân sản xuất điện có quyền:
Điều 17. Tổ chức, cá nhân sản xuất điện có nghĩa vụ:
Mục 2 — TRUYỀN TẢI ĐIỆN
Điều 18. Lưới truyền tải điện được tính từ sau cầu dao hoặc máy cắt xuất tuyến của nhà máy điện đến điểm đấu sau cầu dao hoặc máy cắt của lưới truyền tải đấu vào lưới phân phối.
Điều 19.
Điều 20.
Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động truyền tải điện:
Điều 22. Ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 21 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân có lưới điện đấu nối vào hệ thống điện quốc gia còn có quyền và nghĩa vụ sau đây:
Mục 3 — ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 23. Điều độ hệ thống điện Quốc gia là tổ chức trực thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam gọi là Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, gồm: điều độ trung ương và điều độ miền.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia:
Điều 25. Tổ chức, cá nhân có công trình điện đấu nối vào hệ thống điện quốc gia phải tuân thủ sự điều hành thống nhất của Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia và thực hiện đúng hợp đồng mua bán với các tổ chức, cá nhân được phép phân phối điện năng.
Chương IV — MUA BÁN VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN
Mục 1 — Hợp đồng mua bán điện
Điều 26.
Điều 27.
Điều 28.
Điều 29. Bên mua điện có nguồn phát điện độc lập có thể bán điện cho hệ thống điện quốc gia khi hệ thống điện quốc gia có nhu cầu. Giá bán điện cho hệ thống điện quốc gia do hai bên thoả thuận. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, thì mỗi bên có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
Điều 30. Xuất khẩu, nhập khẩu điện được thực hiện theo các hiệp định do Chính phủ Việt Nam ký hoặc tham gia với Chính phủ các nước liên quan.
Mục 2 — TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG ĐIỆN NĂNG
Điều 31. Bên bán phải đảm bảo chất lượng điện năng cung cấp cho bên mua theo quy định sau:
Điều 32.
Mục 3 — ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG
Điều 33.
Điều 34. Trường hợp bên mua sử dụng điện vào nhiều mục đích có giá điện khác nhau, mỗi đối tượng giá phải đặt riêng một công tơ đo đếm. Trường hợp không đặt riêng được phải dùng chung một công tơ, hai bên phải thỏa thuận cách tính tỷ lệ điện năng theo từng loại giá trong hợp đồng.
Điều 35.
Điều 36.
Điều 37.
Mục 4 — GIÁ ĐIỆN VÀ THANH TOÁN TIỀN ĐIỆN
Điều 38.
Điều 39.
Điều 40. Trong trường hợp công tơ bị mất, hoạt động không chính xác hoặc ngừng hoạt động, điện năng thanh toán được xác định như sau:
Mục 5 — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN ĐIỆN
Điều 41. Bên bán điện có quyền:
Điều 42. Bên bán điện có các nghĩa vụ:
Mục 6 — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA ĐIỆN
Điều 43. Bên mua điện có quyền:
Điều 44.
Chương V — CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
Điều 45.
Điều 46.
Điều 47. Việc đầu tư xây dựng lưới điện trong khu công nghiệp phải phù hợp với mục tiêu dự án đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và quy hoạch cấp điện của khu công nghiệp do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.
Điều 48. Việc bán điện của nhà máy độc lập ra ngoài khu công nghiệp phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư cho phép, sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Công nghiệp.
Điều 49. Chỉ các doanh nghiệp có giấy phép hoạt động điện lực mới được mua bán điện trong khu công nghiệp. Trường hợp mua điện từ hệ thống điện quốc gia để bán lại thì giá mua bán điện thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Nghị định này.
Chương VI — CUNG ỨNG ĐIỆN CHO NÔNG THÔN, MIỀN NÚI VÀ HẢI ĐẢO
Điều 50. Việc đầu tư phát triển và quản lý lưới điện nông thôn, miền núi và hải đảo (sau đây gọi là lưới điện nông thôn) được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
Điều 51. Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp lưới điện nông thôn được thực hiện như sau:
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN
Điều 52. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện bao gồm:
Điều 53.
Điều 54. Thanh tra Bộ Công nghiệp thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về hoạt động điện lực và sử dụng điện theo quy định của Chính phủ.
Chương VIII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 55. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động điện lực và sử dụng điện, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển ngành điện Việt Nam thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 56. Các hành vi sau đây bị coi là vi phạm pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện:
Điều 57.
Điều 58.
Điều 59.
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 60. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định khác trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 61. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.