Quyết định · UBND

Quyết định 42/2007/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về trình tự giải quyết khiếu nại,tố cáo,kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
23/07/2007
Ngày có hiệu lực
02/08/2007
Hết hiệu lực
17/09/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (44 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Chánh Thanh tra thành phố chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy định nêu tại Điều 1.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 183/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1.
  Điều 2. Việc khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, công dân và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan nhà nước thuộc thành phố Đà Nẵng phải tuân theo đúng thủ tục quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (trong văn bản này được gọi tắt là Nghị định số 136) và nội dung của Quy định này.
  Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân và tổ chức việc tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo; bố trí cán bộ có phẩm chất tốt, có kiến thức và am hiểu chính sách, pháp luật, có ý thức trách nhiệm làm công tác tiếp công dân.
  Điều 4. Cán bộ tiếp công dân chỉ được nhận trực tiếp các đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan mình. Đối với các đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan mình thì cán bộ tiếp công dân phải trả lại đơn và hướng dẫn cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Chương II — TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
  Điều 5. Các cơ quan, đơn vị thụ lý khiếu nại để giải quyết khi có đủ các điều kiện sau đây:
  Điều 6.
  Điều 7. Việc xử lý, xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại tại Uỷ ban nhân dân thành phố được thực hiện như sau:
  Điều 8. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn để giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết các khiếu nại phức tạp hoặc các vụ việc khiếu nại tồn đọng kéo dài.
  Điều 9. Việc xử lý, xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại tại Uỷ ban nhân dân quận, huyện được thực hiện như sau:
  Điều 10. Việc xử lý, xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại tại các sở và các cơ quan tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố được thực hiện như sau:
  Điều 11. Đối với các đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm phân công cán bộ xác minh và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại.
  Điều 12.
  Điều 13.
  Điều 14. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết lần đầu. Quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó.
  Điều 15. Trong trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật thì luật sư thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 3 Nghị định số 136.
  Điều 16.
  Điều 17.
  Điều 18. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, quận, huyện giao cho Chánh Thanh tra thành phố, quận, huyện có trách nhiệm tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, quận, huyện tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố, quận, huyện; kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị cấp dưới trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
  Điều 19. Giám đốc sở giao cho Chánh Thanh tra sở có trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc sở tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của Sở; kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị cấp dưới trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
  Điều 20. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật mà nội dung có liên quan đến trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân quận, huyện, Sở và các cơ quan tương đương thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, Giám đốc sở phải có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại; đôn đốc, kiểm tra và áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để thực hiện quyết định đó.
  Điều 21. Trường hợp cơ quan Tòa án thụ lý giải quyết các vụ khởi kiện hành chính có liên quan đến khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố, quận, huyện, Giám đốc sở đã giải quyết, thì tùy theo nội dung cụ thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố, quận, huyện, Giám đốc sở có thể ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan có liên quan hoặc cá nhân trực tiếp tham mưu giải quyết vụ đơn khiếu nại tham gia tố tụng tại tòa án.
Chương III — TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
  Điều 22.
  Điều 23.
  Điều 24.
  Điều 25. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tố cáo thuộc thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo (sau đây gọi là người tiếp nhận tố cáo) phải thụ lý để giải quyết. Trong trường hợp cần thiết người tiếp nhận tố cáo phải báo ngay cho cơ quan có trách nhiệm để áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm an toàn cho người tố cáo.
  Điều 26. Trường hợp cần thiết thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức giao cho cơ quan Thanh tra hoặc cơ quan có thẩm quyền khác tiến hành xác minh, kết luận nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo.
  Điều 27.
  Điều 28. Đối với các đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm phân công  cán bộ xác minh và kiến nghị việc giải quyết tố cáo.
  Điều 29. Căn cứ kết quả xác minh kết luận về nội dung tố cáo, trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo xử lý như sau:
  Điều 30. Trong thời hạn năm 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản kết luận về vụ việc tố cáo, quyết định xử lý tố cáo, người giải quyết tố cáo phải gửi văn bản kết luận, quyết định xử lý tố cáo cho cơ quan Thanh tra, cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp; thông báo cho người tố cáo kết quả giải quyết nếu họ có yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
  Điều 31. Thủ tục tiếp nhận, thụ lý, thẩm quyền giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng thực hiện theo các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
Chương IV — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KIẾN NGHỊ,PHẢN ÁNH LIÊN QUAN ĐẾN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 32.
  Điều 33. Nếu các kiến nghị thuộc phạm vi trách nhiệm giải quyết hoặc phải trả lời, thì cơ quan nhận được các kiến nghị đó có trách nhiệm xem xét giải quyết hoặc trả lời và thông báo bằng văn bản cho người kiến nghị biết khi họ có yêu cầu. Tuỳ theo nội dung, thời hạn giải quyết hoặc trả lời các kiến nghị từ 10 (mười) ngày đến 30 (ba mươi) ngày làm việc.
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NUỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 34. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân cùng cấp trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; tạo điều kiện để các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức Thanh tra nhân dân giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo tại địa phương, ngành và định kỳ báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo với các cơ quan có liên quan theo quy định.
  Điều 35. Uỷ ban nhân dân các cấp, các sở và cấp tương đương thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi trách nhiệm quản lý; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức do mình quản lý trong việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ báo cáo về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.
Chương VI — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 36. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; người tố cáo có công trong việc ngăn ngừa thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  Điều 37. Người giải quyết khiếu nại, tố cáo nếu có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:
  Điều 38. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền mà không áp dụng biện pháp cần thiết để xử lý kịp thời đối với cá nhân vi phạm quy định tại Điều 38 của Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 39. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, Giám đốc các sở trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện những nội dung của Quy định này.
  Điều 40. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, Giám đốc các sở báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố qua Chánh thanh tra thành phố kết quả việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan, địa phương mình.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.