Quyết định · UBND
Quyết định 42/2008/QĐ-UBND
V/v ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/12/2008
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2009
- Hết hiệu lực
- 01/01/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 47/2009/QĐ-UBND — Về ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (21/12/2009)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 23/2008/QĐ-UBND — Về việc bổ sung và điều chỉnh giá đất ở một số tuyến đường thuộc thành phố Sóc Trăng và huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng (24/07/2008)
- 14/2008/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (07/05/2008)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 25/2008/NQ-HĐND — về ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (09/12/2008)
- 10/2008/QĐ-UBND — V/v sửa đổi một số điều, khoản trong Quy định tiêu thức, tiêu chí và phân vùng, phân khu vực, phân vị trí đất, phân loại đường phố làm căn cứ định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (27/03/2008)
- 123/2007/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất (27/07/2007)
- 188/2004/NĐ-CP — Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất (16/11/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 và thay thế: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\. Chương I — PHẠM VI ÁP DỤNG Điều 1. Quy định giá các loại đất này được áp dụng làm căn cứ để: Điều 2. Giá đất theo quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Chương II — GIÁ ĐẤT Ở TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN, GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM, CÂY LÂU NĂM, GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, ĐẤT TRỒNG RỪNG VÀ ĐẤT LÀM MUỐI Điều 3. Giá đất ở tại khu vực đô thị và giá đất ở tại khu vực nông thôn bao gồm bảng giá đất ở trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, các thị trấn, trung tâm các xã, khu dân cư dọc theo các tuyến đường chính và các vùng còn lại trên địa bàn các huyện được quy định cụ thể tại các phụ lục đính kèm Quy định này, cụ thể như sau: Điều 4. Phạm vi điều chỉnh khi áp dụng giá đất ở tại khu vực đô thị và giá đất ở tại khu vực nông thôn (được quy định cụ thể tại các phụ lục từ 1 đến 10): Điều 5. Giá đất ở tại khu vực đô thị có vị trí trong các hẻm của các tuyến đường trên địa bàn thành phố, thị trấn được tính theo giá đất của các thửa đất giáp với các tuyến đường nhân với hệ số sau: Điều 6. Đất ở tại góc đường (đối với các tuyến đường có tên tại các phụ lục từ 1 đến 10, không kể các hẻm), có 2 cạnh giáp với 2 đường thì giá đất được áp dụng là giá đất của tuyến đường mà khu đất đó mang địa chỉ nhân với hệ số 1,2. Trường hợp khu đất chưa có địa chỉ cụ thể thì tính theo giá tuyến đường có mức giá cao hơn. Điều 7. Chương III — GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG Điều 8. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (không bao gồm đất ở đã được quy định tại các Phụ lục từ 1 đến 10 và Phụ lục B) được quy định như sau: Điều 9. Việc xác định tổng giá trị quyền sử dụng đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của thửa đất được xác định trên cơ sở giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (quy định tại Điều 8) và quy định tại Điều 4, 5, 6, Quy định này. Điều 10. Mức giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp xác định tại Điều 8, Quy định này là mức giá đã tính đến các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư sản xuất kinh doanh. Các trường hợp đầu tư không đúng mục đích trên diện tích đất đã áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 11. Các đối tượng điều chỉnh khác: Điều 12. Đối với loại đất chưa sử dụng thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng đất khi được đưa vào sử dụng hoặc cho phép sử dụng theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 4, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ. Điều 14. Đối với các dự án, công trình đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xử lý như sau: Điều 15. Trách nhiệm của các Sở ngành, địa phương liên quan:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.