Quyết định · UBND
Quyết định 42/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/08/2011
- Ngày có hiệu lực
- 02/09/2011
- Hết hiệu lực
- 28/05/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 01/2011/TTLT-VPCP-BNV — Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, Cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (26/01/2011)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính Điều 4. Thẩm quyền công bố thủ tục hành chính Điều 5. Phạm vi công bố thủ tục hành chính Điều 6. Quyết định công bố thủ tục hành chính Điều 7. Công khai thủ tục hành chính Chương II — QUY TRÌNH PHỐI HỢP, THAM MƯU TRÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (BAO GỒM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, HỦY BỎ, BÃI BỎ) Điều 8. Thống kê thủ tục hành chính Điều 9. Kiểm soát chất lượng thủ tục hành chính Điều 10. Công bố thủ tục hành chính Điều 11. Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính Chương III — QUY TRÌNH PHỐI HỢP CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ (BAO GỒM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, SỬA ĐỔI, Điều 12. Gửi quyết định công bố thủ tục hành chính đến các cơ quan, đơn vị Điều 13. Tiếp nhận Quyết định công bố thủ tục hành chính và triển khai thực hiện việc công khai thủ tục Điều 14. Hình thức công khai Điều 15. Nội dung công khai Chương IV — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 16. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 18. Các cơ quan, đơn vị ngành dọc đóng tại địa phương Điều 19. Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 20. Ủy ban nhân dân cấp xã Chương V — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 21. Chế độ thông tin, báo cáo Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 22. Khen thưởng Điều 23. Xử lý vi phạm Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.