Quyết định · UBND
Quyết định 42/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy định về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- 15/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 1333/2005/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nhà nước tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (26/04/2005)
- 3513/2004/QĐ-UB — V/v quy định thẩm quyền phê duyệt kế hoạch; cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu (07/06/2004)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 15/2012/TT-BNV — Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức (25/12/2012)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành quy định về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan hành chính cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng viên chức Điều 3. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng viên chức Điều 4. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức Điều 5. Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức Điều 6. Quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ Điều 9. Thẩm quyền của người đứng đầu các cơ quan hành chính cấp tỉnh Điều 10. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 11. Thẩm quyền của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ Điều 12. Thẩm quyền của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh được giao quyền tự chủ Chương III — TỔ CHỨC ĐÀO TẠO VIÊN CHỨC Ở NƯỚC NGOÀI Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, cử viên chức đi đào tạo ở nước ngoài Điều 16. Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng viên chức của tỉnh Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 21. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo Điều 22. Trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan hành chính cấp tỉnh, người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 23. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 24. Trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp Điều 25. Quyền lợi của viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng Điều 26. Trách nhiệm của viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng Điều 27. Chế độ báo cáo đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước Điều 28. Chế độ kiểm tra, thanh tra Điều 29. Xử lý vi phạm đối với đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước Điều 30. Xử lý vi phạm đối với đào tạo ở nước ngoài Điều 31. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.