Quyết định · UBND

Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/12/2014
Ngày có hiệu lực
29/12/2014
Hết hiệu lực
20/07/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quyết định:
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ BỒI THƯỜNG,
  Mục 1 — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
    Điều 3. Bồi thường chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại  khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 76 của Luật Đất đai
    Điều 4. Trường hợp diện tích đất ở sau thu hồi không đủ điều kiện để ở
    Điều 5. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở đối với người có công với cách mạng được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định  47/2014/NĐ-CP
    Điều 6. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất quy định tại  Khoản 2 Điều 15 Nghị định 47/2004/NĐ-CP
    Điều 7. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn bảo vệ công trình quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
    Điều 8. Nguyên tắc bồi thường, thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất kinh doanh
    Điều 9. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 10. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước để ở quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
    Điều 11. Bồi thường thiệt hại tài sản gắn liền với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
    Điều 12. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
    Điều 13. Bồi thường về di chuyển mồ mả quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
    Điều 14. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Khoản 1 Điều 91 Luật Đất đai 2013.
  Mục 2 — CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
    Điều 15. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 24 Nghị định 47/2014/NĐ-CP
    Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất  khi nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 37/2014/TT-BTNMT
    Điều 17. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định 47/2014/NĐ-CP
    Điều 18. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước
    Điều 19. Hỗ trợ khác
  Mục 3 — TÁI ĐỊNH CƯ
    Điều 20. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
    Điều 21. Quy định mức đất ở tái định cư đối với trường hợp hộ gia có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi
    Điều 22. Hỗ trợ giao đất tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người
    Điều 23. Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm
    Điều 24. Giao đất ở đối với các trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN
  Điều 25. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ về đất
  Điều 26. Trình tự thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 27. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 28. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 29. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 30. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành tỉnh
  Điều 31. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức được giao bồi thường, giải phóng mặt bằng
  Điều 33. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
  Điều 34. Quyền, trách nhiệm của người có đất thu hồi
  Điều 35. Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 36. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.