Quyết định · UBND

Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND

Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/12/2009
Ngày có hiệu lực
10/01/2010
Hết hiệu lực
29/12/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (45 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 2872/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc chung về việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 4. Điều kiện được bồi thường về đất
  Điều 5. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 6. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 7. Bồi thường đối với đất ở và đất phi nông nghiệp khác của hộ gia đình và các cá nhân
  Điều 8. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
  Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đất đối với đất mà không có giấy tờ về sử dụng đất; đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 10. Hỗ trợ về đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 11. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về tài sản
  Điều 12. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 13. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
  Điều 14. Bồi thường về di chuyển mồ mả
  Điều 15. Bồi thường đối với cây trồng, thuỷ sản
  Điều 16. Xử lý tài sản phát sinh trên đất
  Điều 17. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 18. Hỗ trợ di chuyển
  Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 20. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
  Điều 21. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn; hỗ trợ khi trưng dụng đất tạm thời
  Điều 22. Các khoản hỗ trợ khác
  Điều 23. Quy định về khu tái định cư
  Điều 24. Các trường hợp được bố trí tái định cư
  Điều 25. Suất tái định cư tối thiểu và mức hỗ trợ tái định cư
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 26. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 27. Lập phương án về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 28. Các bước tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 29. Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  Điều 30. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  Điều 31. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
  Điều 32. Quy định về bàn giao đất
  Điều 33. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 34. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 35. Trách nhiệm của hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện thị
  Điều 36. Nhiệm vụ của các Sở, Ban, Ngành
  Điều 37. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị
  Điều 38. Tổ chức chuyên trách bồi thường giải phóng mặt bằng huyện, thị
  Điều 39. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
  Điều 40. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 41. Khen thưởng và xử lý kỷ luật
  Điều 42. Điều khoản thi hành
Phụ lục  — MỨC TIỀN THƯỞNG TIẾN ĐỘ BÀN GIAO MẶT BẰNG

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.