Quyết định · UBND
Quyết định 42/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Long An trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- 02/10/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 02/2011/QH13 — Khiếu nại (11/11/2011)
- 64/2010/QH12 — Tố tụng hành chính (24/11/2010)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 23/2003/QH11 — Về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 1 tháng 7 năm 1991 (26/11/2003)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Long An trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Thẩm quyền hòa giải, giải quyết các tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 3. Tranh chấp đất đai được cơ quan nhà nước thụ lý giải quyết khi có đủ các điều kiện sau đây
Điều 4. Thời hạn khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
Điều 5. Thời gian không tính thời hạn khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp
Điều 6. Quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật
Điều 7. Người đại diện để thực hiện việc tranh chấp
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước có liên quan trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai
Điều 9. Cơ quan chuyên môn các cấp tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai
Điều 10. Nội dung quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
Điều 11. Lập hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai
Điều 12. Rút đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Mục 1 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 13. Trách nhiệm và thời hạn hòa giải của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 14. Trình tự, thủ tục hòa giải
Điều 15. Những việc tiếp theo sau khi hòa giải thành
Điều 16. Những việc tiếp theo khi tranh chấp hòa giải không thành
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT LẦN ĐẦU CÁC TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 17. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 18. Trình tự, thủ tục giải quyết
Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 19. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 20. Trình tự, thủ tục giải quyết
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH; VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH; THANH TRA TỈNH; VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN; THANH TRA CÁC CẤP THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc giải quyết tranh chấp đất đai
Điều 22. Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh, Thanh tra cấp huyện
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.