Quyết định · UBND
Quyết định 42/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2015
- Hết hiệu lực
- 31/12/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 40/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (21/12/2015)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 31/2011/QĐ-UBND — Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (28/09/2011)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 77/2014/TT-BTC — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (16/06/2014)
- 44/2014/NĐ-CP — Quy định về giá đất (15/05/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
- 46/2014/NĐ-CP — Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (15/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Bãi bỏ Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 28/9/2011 của UBND tỉnh Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Trưởng Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Nam, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Quảng Nam, thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Xác định giá các loại đất theo mục đích sử dụng đất thuê Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Cách xác định đơn giá và thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất Điều 5. Cách xác định đơn giá và thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm Điều 6. Cách xác định đơn giá và thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai Điều 7. Xác định đơn giá và thẩm quyền xác định đơn giá thuê mặt nước Điều 8. Xác định giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa mà doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và thẩm quyền xác định Điều 9. Luân chuyển hồ sơ để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước Điều 10. Thời điểm xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước Điều 11. Cách xác định và thẩm quyền xác định các khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng Điều 12. Cách xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Quy định chuyển tiếp Điều 14. Xử lý đối với các trường hợp chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và chưa được cơ quan thuế Thông báo tạm nộp Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Phụ lục — TỶ LỆ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT THEO TỪNG ĐỊA BÀN, LĨNH VỰC
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.