Quyết định · UBND
Quyết định 42/2014/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/07/2014
- Ngày có hiệu lực
- 08/08/2014
- Hết hiệu lực
- 31/12/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 1112/2008/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế (12/05/2008)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD — Hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn bản đặc biệt khó khăn (18/11/2013)
- 15/2013/NĐ-CP — Về quản lý chất lượng công trình xây dựng (06/02/2013)
- 114/2010/NĐ-CP — Về bảo trì công trình xây dựng (06/12/2010)
- 30/2010/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền giải quyết một số vấn đề trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (23/08/2010)
- 12/2009/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (12/02/2009)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1112/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục, Y tế, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban Dân tộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Điều 2. Nguyên tắc chung về quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu bảo dưỡng Chương II — TỔ CHỨC BÀN GIAO, BẢO HÀNH, THÀNH LẬP TỔ Điều 3. Tổ chức bàn giao công trình để khai thác sử dụng thực hiện theo Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2014 về việc ban hành quy định tham gia quản lý, bàn giao và tiếp nhận công trình hạ tầng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, nhằm đảm bảo phát huy hiệu quả công trình. Đối với các công trình thuộc trung tâm cụm xã thì tổ chức bàn giao cho ngành chức năng hoặc một xã tại trung tâm cụm tiếp nhận theo sự phân cấp quản lý của địa phương. Điều 4. Chính quyền địa phương sau khi tiếp nhận bàn giao hồ sơ và công trình, thì coi đó là tài sản của địa phương, chính quyền địa phương có trách nhiệm đưa vào sổ theo dõi, quản lý giá trị tài sản. Điều 5. Bảo hành công trình Điều 6. Thành lập tổ quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình Điều 7. Kinh phí Điều 8. Sử dụng kinh phí của tổ quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình Điều 9. Khi thực hiện việc thu hoặc chi nguồn kinh phí (như Điều 7, Điều 8 quy định), phải có sổ ghi chép việc thu, chi, cân đối và công khai trong quần chúng nhân dân. Báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý tài chính cùng cấp, thực hiện nghiêm túc việc quản lý kinh phí theo Luật Ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 10. Đối với các công trình khi chủ đầu tư bàn giao cho các ngành chức năng: trường học, trạm xá, phòng khám đa khoa liên xã, trạm điện, ban quản lý chợ,… Đơn vị quản lý, sử dụng có trách nhiệm lập kế hoạch huy động vốn, báo cáo với Ủy ban nhân dân xã để đưa ra nhân dân bàn bạc, thống nhất, trình Hội đồng nhân dân xã thông qua mức đóng góp, để có nguồn kinh phí tổ chức thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên công trình. Chương III — DUY TU, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH Điều 11. Trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình xây dựng Điều 12. Trình tự, thủ tục thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình thuộc Chương trình 135 Điều 13. Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa đối với một số công trình đặc thù Chương IV — BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG Điều 14. Các đơn vị khai thác công trình (nước sinh hoạt, thủy lợi, điện, chợ), các công trình có quy mô do xã, thôn quản lý, căn cứ vào quy định của pháp luật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật và đặc điểm của từng hệ thống công trình để lập phương án bảo vệ công trình; trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt, các công trình liên xã thì Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Xây dựng kế hoạch bảo vệ, biển báo, nội quy, quy chế và phân công người trực tiếp có trách nhiệm bảo vệ công trình. Điều 15. Ủy ban nhân dân xã nơi có công trình, có trách nhiệm kiểm tra, thực hiện phương án được duyệt. Công trình phục vụ cho địa phương nào thì địa phương đó tổ chức kiểm tra, bảo vệ. Công trình liên xã thì Ủy ban nhân dân huyện kiểm tra, hoặc phân công một đơn vị chuyên trách kiểm tra; quá trình thực hiện nếu phát hiện sự cố, phải kịp thời báo cáo kết quả kiểm tra về Ủy ban nhân dân huyện để có biện pháp xử lý. Điều 16. Trách nhiệm của nhân dân hưởng lợi từ công trình Chương V — PHÂN CẤP QUẢN LÝ Điều 17. Ban Dân tộc, cơ quan thường trực quản lý các chính sách, chương trình, dự án trên địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quản lý, khai thác, sử dụng và quản lý bảo vệ nhằm khai thác các công trình hạ tầng, nhằm phát huy hiệu quả, nâng cao tuổi thọ công trình. Điều 18. Các đơn vị chuyên ngành: Sở Giao thông Vận tải, Xây dựng, Công Thương, Giáo dục, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với các công trình thuộc lĩnh vực, ngành quản lý, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương để thực hiện có hiệu quả Quy định này. Điều 19. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về các công trình hạ tầng tại các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bố trí cán bộ theo dõi, tổng hợp báo cáo, xây dựng kế hoạch quản lý, bảo vệ. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã hướng dẫn các thôn, bản hưởng lợi từ công trình trong việc quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng theo Quy định đã được ban hành. Điều 20. Đối với các công trình thuộc dự án liên xã, trung tâm cụm xã nằm trên xã nào thì xã đó quản lý. Với các công trình như: trường học, phòng khám đa khoa, nước sinh hoạt, điện sinh hoạt,... Ủy ban nhân dân huyện giao trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị chuyên ngành được bàn giao tiếp nhận, có trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình, Ủy ban nhân dân xã quản lý về mặt hành chính. Điều 21. Ủy ban nhân dân cấp xã có công trình hạ tầng, hàng năm xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp và ưu tiên bố trí nguồn vốn hỗ trợ duy tu bảo dưỡng thuộc Chương trình 135, nguồn sự nghiệp và các nguồn tài chính hợp pháp khác để duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa và hỗ trợ cho công tác quản lý. Nếu vượt khả năng của huyện, tổng hợp báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo hướng giải quyết. Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT Điều 22. Khen thưởng Điều 23. Xử phạt
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.