Quyết định · UBND
Quyết định 42/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2016 - 2021
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/10/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/11/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 12/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh bình thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016 (24/04/2012)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (51 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2016 - 2021. Điều 2. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016 và thay thế Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016. Điều 4. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh; thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên UBND tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên UBND tỉnh là Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh Chương III — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC Điều 11. Các loại chương trình công tác Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 14. Phiên họp UBND tỉnh Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh Điều 16. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh Điều 17. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Điều 18. Biên bản phiên họp UBND tỉnh Chương V — TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 19. Tổ chức buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 20. Hội nghị chuyên đề Điều 21. Tổ chức họp, hội nghị của các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện; mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp Chương VI — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 22. Các loại công việc thường xuyên và cách thức giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình Điều 24. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Chương VII — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 25. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 26. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 27. Quy định về ký văn bản Điều 28. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 29. Kiểm tra và xử lý văn bản pháp luật Chương VIII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH CÁC VĂN BẢN Điều 30. Nguyên tắc kiểm tra Điều 31. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra Điều 32. Phương thức kiểm tra Điều 33. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương IX — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước Điều 35. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 36. Chế độ đi công tác Chương X — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN Điều 37. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 38. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh Điều 39. Trách nhiệm của Ủy viên UBND tỉnh là Chánh Thanh tra tỉnh Điều 40. Trách nhiệm của Ủy viên UBND tỉnh là Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 41. Trách nhiệm của Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn Điều 42. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo Ban Tiếp công dân tỉnh Chương XI — CÔNG TÁC BÁO CÁO, THÔNG TIN Điều 43. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 44. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 45. Truyền thông tin trên các hệ thống thông tin của tỉnh Chương XII — TỔ CHỨC HIỆN Điều 46. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Quy chế này ở các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh; kịp thời đề xuất UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh Quy chế làm việc của UBND tỉnh phù hợp với quy định của pháp. Điều 47. Quá trình triển khai thực hiện, cần có sự điều chỉnh bổ sung Quy chế làm việc của UBND tỉnh, các sở, ngành và địa phương có kiến nghị gửi về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.