Văn bản · Hội đồng Bộ trưởng

Văn bản 42-HĐBT/0d08b84c

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
—
Ngày có hiệu lực
29/01/1992
Hết hiệu lực
02/09/2000
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (29 điều)

Điều 1. - Khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia bao gồm các xã hoặc đơn vị hành chính tương đương của Việt Nam có ranh giới tiếp giáp với đường biên giới quốc gia giữa hai nước theo hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghiac Việt Nam và nước Cộng hoà nhân dân Cam-pu-chia ký ngày 27 tháng 12 năm 1985.
Điều 2. - Trong khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia có vành đai biên giới; trong vành đai biên giới có vùng cấm.
Điều 3. - Bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia là nghĩa vụ của mọi người công dân, của các lực lượng vũ trang, các cơ quan, xí nghiệp, nông lâm trường và các tổ chức xã hội hoạt động trong khu vực biên giới, dưới sự lãnh đạo tập trung thống nhất của Hội đồng Bộ trưởng và sự chỉ đạo thực hiện của Bộ Nội vụ và Uỷ ban Nhân dân các tỉnh biên giới.
Điều 4. - Bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt trong việc quản lý, bảo vệ biên giới, phối hợp với các lực lượng vũ trang, các ngành liên quan và dựa vào nhân dân để giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
Điều 5. - Những người sau đây được cư trú ở khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia:
Điều 6. - Những người sau đây không được cư trú ở khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia
Điều 7. - Những người sau đây không được vào khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia:
Điều 8. - Công dân cư trú ở khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia được cấp giấy chứng minh biên giới theo thể thức và quy định của Bộ Nội vụ.
Điều 9. - Công dân trường trú trong khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia khi đi lại trong khu vực biên giới của tỉnh mình chỉ cần giấy chứng minh biên giới; nếu sang khu vực biên giới của tỉnh khác phải có giấy phép của công an huyện hoặc đồn biên phòng nơi cư trú. (Trừ trường hợp ở giáp ranh với xã biên giới của tỉnh khác mà từ trước đến nay vẫn có quan hệ họ hàng phải đi thăm hỏi nhau hoặc qua lại hàng ngày để sản xuất hoặc đi chợ, khám bệnh thì chỉ cần giấy chứng minh biên giới).
Điều 10. - Công dân thường trú ở huyện biên giới vào khu vực biên giới của huyện mình phải có giấy phép của công an xã nơi cư trú.
Điều 11. - Công dân ở ngoài tỉnh biên giới vào khu vực biên giới phải có giấy phép của công an tỉnh biên giới.
Điều 12. - Người nước ngoài vào khu vực biên giới phải có giấy phép của Bộ Nội vụ (trừ trường hợp nhập cảnh qua các cửa khẩu chính có ghi trong Hiệp định quy chế biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia.
Điều 13. - Cán bộ chiến sĩ quân đội nhân dân, công an nhân dân và cán bộ nhân viên hải quan làm nhiệm vụ và đến công tác tại khu vực biên giới được cấp giấy phép theo quy định của ngành chủ quản và thông báo cho công an tỉnh biên giới và đồn biên phòng sở tại biết.
Điều 14. - Công dân cư trú trong khu vực biên giới vào vành đai biên giới chỉ cần giấy chứng minh biên giới.
Điều 15. - Việc qua lại biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 12, 13, 14, 15 của Hiệp định về quy chế biên giới giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Nhân dân Cam-pu-chia ký ngày 20-7-1983 và những quy định hiện hành của Hội đồng Bộ trưởng.
Điều 16. - Những người đến khu vực biên giới có trách nhiệm xuất trình giấy tờ, khai báo, đăng ký tạm trú theo quy định, chịu sự kiểm soát của công an, bộ đội biên phòng và chính quyền địa phương (trừ các đơn vị quân đội vào khu vực biên giới làm nhiệm vụ quân sự theo lệnh của Bộ Tổng tham mưu).
Điều 17. - Trên các trục đường giao thông chính (đường bộ, đường sông) từ nội địa ra vào khu biên giới tùy tình hình từng nơi, từng lúc, Uỷ ban Nhân dân tỉnh biên giới tổ chức trạm kiểm soát liên hợp cố định, hoặc các đội kiểm soát liên hợp lưu động để kiểm soát việc ra vào khu vực biên giới.
Điều 18. - Bộ đội biên phòng tổ chức các trạm kiểm soát cố định để kiểm tra việc ra vào vành đai biên giới và các đội tuần tra, kiểm soát lưu động để kiểm soát khu vực biên giới khi cần thiết.
Điều 19. - Trong vành đai biên giới, Uỷ ban Nhân dân huyện, xã biên giới thống nhất với đồn biên phòng:
Điều 20. - Trong vùng cấm và vành đai biên giới, bộ đội biên phòng và các đơn vị quân đội có nhiệm vụ phòng thủ bảo vệ biên giới, được xây dựng các công trình, thiết bị chiến đấu, vật cản. Khi di chuyển đơn vị, nếu không tháo gỡ, phải bàn giao cho đơn vị mới hoặc cho bộ đội biên phòng sở tại, nếu đơn vị mới chưa kịp đến.
Điều 21. - Các cơ quan chủ quản được cơ quan có thẩm quyền cho xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện và các công trình khác ở khu vực biên giới phải thông báo trước ít nhất 07 ngày cho đồn biên phòng và chính quyền xã sở tại.
Điều 22. - Việc quay phim, chụp ảnh, thu băng, ghi âm. ghi hình, vẽ cảnh vật trong khu vực biên giới phải có giấy phép của công an tỉnh biên giới và chịu sự kiểm soát của bộ đội biên phòng (Trừ lực lượng quân đội làm nhiệm vụ quân sự ở khu vực biên giới). Trường hợp quay phim, chụp ảnh từ trên không ở khu vực biên giới (sau khi đã được phép của cơ quan có thẩm quyền) phải thông báo cho bộ đội biên phòng hữu quan biết trước ít nhất 3 ngày.
Điều 23. - Hoạt động của các loại phương tiện trên sông, suối biên giới và sông, suối thuộc khu vực biên giới phải theo đúng những quy định sau đây:
Điều 24. - Nghiêm cấm những hoạt động sau đây trong khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia.
Điều 25. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 26. - Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
Điều 27. - Tập thể và cá nhân có thành tích trong việc quản lý, bảo vệ biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia được xét khen thưởng theo chế độ hiện hành.
Điều 28. - Tổ chức và cá nhân nào vi phạm quy chế này đều bị xử lý theo Pháp lệnh xử phát vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 29. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.