Nghị định · Chính phủ
Nghị định 34/2000/NĐ-CP
Ban hành Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/08/2000
- Ngày có hiệu lực
- 02/09/2000
- Hết hiệu lực
- 15/06/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 34/2014/NĐ-CP — Về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (29/04/2014)
Được hướng dẫn bởi (22)
- 28/2011/TT-BCT — Hướng dẫn quản lý kinh doanh xăng dầu tại khu vực biên giới (21/07/2011)
- 28/2011/TT-BCT — Hướng dẫn quản lý kinh doanh xăng dầu tại khu vực biên giới (21/07/2011)
- 17/2011/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất ở tại các dự án Khu dân cư biên giới Bắc Tây Ninh (thuộc Đề án 407) và Làng Thanh niên lập nghiệp tỉnh Tây Ninh (20/06/2011)
- 22/2009/QĐ-UBND — Về việc Ban hành Quy chế hoạt động lối đi từ Siêu thị Thiên Niên Kỷ ra khu vực quản lý Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo (30/09/2009)
- 21/2008/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định khu vực biên giới, vành đai biên giới và vùng cấm trên tuyến biên giới Việt Nam – Campuchia thuộc tỉnh Đắk Lắk (26/05/2008)
- 22/2008/QĐ-UBND — Về việc xây dựng hệ thống biển báo và quy định vị trí cắm các bảng, biển báo khu vực biên giới, vành đai biên giới và vùng cấm trên tuyến biên giới Việt Nam – Campuchia thuộc tỉnh Đắk Lắk (26/05/2008)
- 629/UBND-ĐN — Hướng dẫn trình tự, thủ tục tổ chức khám chữa bệnh nhân đạo (02/02/2008)
- 130a/2005/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định thực hiện Nghị Định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới, đất liền trên địa bàn tỉnh Bình Phước (24/10/2005)
- 2421/2005/QĐ-UBND — Về việc Ban hành quy định tạm thời về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo (04/10/2005)
- 93/2005/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các lực lượng Biên phòng - Công an - Hải quan - Kiểm dịch Y tế - kiểm dịch động vật - Kiểm dịch thực vật - Cảng vụ tại cửa khẩu Quốc tế Thường Phước và cửa khẩu Quốc gia Dinh Bà, tỉnh Đồng Tháp (27/09/2005)
- 1568/2005/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế Phối hợp quản lý Nhà nước về Biên giới trên địa bàn tỉnh Hà Giang (05/08/2005)
- 43/2005/QĐ-UBND — V/v Qui định khu vực biên giới, vành đai biên giới, vùng cấm biên giới thuộc đoạn biên giới tỉnh Lai Châu (16/05/2005)
- 283/QĐ-UB — Về việc xây dựng hệ thống biển báo và quy định vị trí cắm các biển báo khu vực biên giới, vành đai biên giới và vùng cấm trên tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia thuộc tỉnh Đắk Lắk (16/02/2005)
- 13/2005/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định khu vực biên giới, vành đai biên giới và vùng cấm trên tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia thuộc tỉnh Đắk Lắk (16/02/2005)
- 162/2004/TTLT/BQP-BTC — Hướng dẫn nội dung chi và quản lý ngân sách thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới (06/12/2004)
- 4492/2004/QĐ-UB — Về việc xác lập vành đai biên giới, khu vực cấm trên biên giới đất liền tỉnh Long An (08/11/2004)
- 97/2004/QĐ/UB-NC — Về việc xác định phạm vi Khu vực biên giới, Vành đai biên giới, Vùng cấm và vị trí, số lượng biển báo trong khu vực biên giới CHXHCN Việt Nam - CHDCND Lào thuộc tỉnh Hà Tĩnh (05/11/2004)
- 98/2002/QĐ-UB — V/v quy định khu vực và địa điểm cấm người nước ngoài cư trú, đi lại trên địa bàn tỉnh Nghệ An (24/10/2002)
- 51/2002/QĐ-UB — V/v Thành lập Trạm Kiểm soát liên hợp Đăk Ơ tỉnh Bình Phước (27/09/2002)
- 59/2002/QĐ-UB — V/v thành lập Trạm Kiểm soát liên hợp Lộc Tấn tỉnh Bình Phước (27/09/2002)
- 3729/2001/BQP-BTC — Hướng dẫn nội dung chi và Quản lý ngân sách thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới đất liền (29/11/2001)
- 03/CT-UB — Về việc tăng cường các biện pháp quản lý bảo vệ biên giới, phòng, chống cướp có vũ trang, buôn lậu, xâm nhập, vượt biên và tội phạm khác trên biên giới (20/03/2001)
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 289/HĐBT — Sửa đổi một số điều trong Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Lào, Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Căm-Pu-Chia và Quy chế biên giới Việt Nam - Trung Quốc (10/08/1992)
- 99/HĐBT — Ban hành Quy chế về khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc (27/03/1992)
- 42-HĐBT — Về Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia (29/01/1992)
- 427-HĐBT — Ban hành quy chế khu vực biên giới Việt- Lào (12/12/1990)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (27 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều 2. Điều 3. Chương II — QUY ĐỊNH VỀ CƯ TRÚ, ĐI LẠI, HOẠT ĐỘNG TRONG KHU VỰCBIÊN GIỚI Điều 4. Điều 5. Điều 6. Điều 7. Điều 8. Điều 9. Điều 10. Điều 11. Điều 12. Người,phương tiện của Việt Nam và nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biêngiới thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam ký kết và pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam. Điều 13. Trongkhu vực biên giới, các cơ quan chức năng phối hợp với Bộ đội biên phòng để thammưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về: Điều 14. Khi xây dựng các dự án giao thông, thủy lợi, thủy điện, xí nghiệp, nông, lâm trường,trang trại, khu kinh tế liên doanh liên kết với nước ngoài và các dự án xâydựng khác trong khu vực biên giới, cơ quan chủ quản phải thống nhất với chínhquyền địa phương và lấy ý kiến tham gia của các ngành liên quan, Bộ đội biênphòng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan chủ quản khi thựchiện dự án phải tuân theo Hiệp định về Quy chế biên giới và quy định của phápluật hiện hành. Điều 15. Việcquay phim, chụp ảnh, ghi hình, vẽ cảnh vật trong khu vực biên giới không đượctiến hành ở những nơi có biển cấm các hoạt động nói trên. Chương III — QUẢN LÝ, BẢO VỆ KHU VỰC BIÊN GIỚI Điều 16. Điều 17. Mọicông dân có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ biên giới quốc gia trên đất liềntheo quy định của pháp luật. Khi phát hiện các hành vi xâm phạm biên giới quốcgia hoặc có nguy cơ làm ảnh hưởng đến đường biên giới phải báo ngay cho Đồnbiên phòng hoặc Ủy ban nhân dân sở tại, cơ quannhà nước nơi gần nhất để thông báo cho Đồn biên phòng kịp thời xử lý. Điều 18. Bộđội biên phòng tiến hành các biện pháp nghiệp vụ, bố trí lực lượng, phương tiệnđể quản lý, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia, duy trì an ninh, trật tự ở khuvực biên giới. ở những nơi cần thiết tổ chức các trạm kiểm soát cố định để kiểmtra việc ra, vào vành đai biên giới; khi cần thiết Bộ đội biên phòng căn cứ vàochức năng, nhiệm vụ được tổ chức các đội tuần tra, kiểm soát lưu động để kiểmsoát việc ra vào khu vực biên giới. Điều 19. Điều 20. Trêncác trục đường giao thông (đường bộ, đường sắt, đường sông) từ nội địa ra, vàokhu vực biên giới, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giớicăn cứ vào tình hình cụ thể báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập các trạm kiểmsoát liên hợp cố định hoặc lưu động gồm các lực lượng Bộ đội biên phòng, côngan, hải quan, quản lý thị trường, thuế vụ để kiểm tra, kiểm soát đối với người,phương tiện và hàng hóa ra vào khu vực biên giới. Điều 21. Nghiêm cấm các hoạt động sau đây ở khu vực biên giới: Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 22. Tập thể và cá nhân có thành tích trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia đượckhen thưởng; nếu vì nghĩa vụ tham gia quản lý, bảo vệ biên giới mà thiệt hạiđến tài sản hoặc bị thương tật hay hy sinh thì được hưởng các chế độ, chínhsách theo quy định của Nhà nước. Điều 23. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Điều 25. Hàngnăm Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Tài chính lập dự toán ngân sách để thực hiệncông tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự an toànxã hội ở khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,trình Chính phủ quyết định. Điều 26. BộQuốc phòng phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng các văn bản hướngdẫn thực hiện Nghị định này. Điều 27. Bộtrưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.