Quyết định · UBND
Quyết định 4262/2006/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế tạm thời về quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát huy di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/11/2006
- Ngày có hiệu lực
- 01/12/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 02/2005/TTLT-BVHTT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về văn hoá - thông tin ở địa phương (21/01/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 92/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa. (11/11/2002)
- 28/2001/QH10 — Di sản văn hoá (29/06/2001)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát huy di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 2. Quy chế này quy định các hoạt động về quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân (sau đây gọi tắt là tổ chức và cá nhân) có trách nhiệm bảo vệ, quản lý và sử dụng phát huy có hiệu quả di tích. Điều 4. Di tích là tài sản vô giá của dân tộc được Nhà nước thống nhất quản lý và pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo vệ. Điều 5. Nghiêm cấm các hành vi: Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI TÍCH, Điều 6. Điều 7. Điều 8. Điều 9. Điều 10. Sở Văn hoá - Thông tin là cơ quan quản lý chuyên ngành về văn hoá có nhiệm vụ: Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã có nhiệm vụ : Điều 12. Điều 13. Điều 14. Điều 15. Điều 16. Điều 17. Điều 18. Chương III — QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY DI TÍCH Điều 19. Tất cả các đối tượng di tích đều đặt dưới sự bảo hộ của Nhà nước, theo phân cấp, các tổ chức và cá nhân được phân công trực tiếp quản lý, bảo vệ và sử dụng phát huy di tích có trách nhiệm: Điều 20. Điều 21. Tu bổ phục hồi và trùng tu, tôn tạo chống xuống cấp di tích. Điều 22. Điều 23. Các Di tích phải bảo đảm trật tự, an toàn, vệ sinh. Khách đến tham quan, hành lễ nếu nghỉ qua đêm tại di tích phải đăng ký với chính quyền sở tại. Tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng di tích có trách nhiệm lập sổ theo dõi và hướng dẫn khách thực hiện tốt Quy định này. Điều 24. Chương IV — THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 25. Thanh tra, kiểm tra: Điều 26. Khen thưởng - xử lý vi phạm Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Điều 29. Quy chế này được phổ biến rộng rãi và thực thi trên địa bàn tỉnh. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, giới thiệu nội dung Quy chế này. Sở Văn hoá - Thông tin, Ủy ban nhân dân các cấp huyện, thị, thành phố có trách nhiệm triển khai trực tiếp Quy chế này đến các đơn vị quản lý di tích trong toàn tỉnh./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.