Nghị định · Chính phủ

Nghị định 92/2002/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
11/11/2002
Ngày có hiệu lực
26/11/2002
Hết hiệu lực
06/11/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (328)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (56 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.
  Điều 2. Di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể.
  Điều 3. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
  Điều 4. Những hành vi vi phạm làm sai lệch di sản văn hóa và đào bới trái phép địa điểmkhảo cổ.
Chương II — BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
  Điều 5. Điều tra, phát hiện, thống kê, phân loại và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vậtthể.
  Điều 6. Lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam để đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Vănhóa của Liên hợp quốc công nhận là di sản văn hóa thế giới.
  Điều 7. Những biện pháp cần thiết để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vậtthể.
  Điều 8. Bảo vệ và phát triển di sản văn hóa phi vật thể dưới hình thức tiếng nói, chữviết của các dân tộc ởViệt Nam.
  Điều 9. Khuyến khíchviệc duy trì, phục hồi và phát triển nghề thủ công truyền thống có giá trị tiêubiểu.
  Điều 10. Việc duy trì và phát huy giá trị văn hóa của lễ hội truyền thống.
  Điều 11. Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nướcngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam.
  Điều 12. Việc tôn vinh và chính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân, nghệ sĩ Nhà nướctôn vinh và có chính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân, nghệ sĩ thông qua các biệnpháp sau đây:
Chương III — BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ
  Điều 13. Phân loại di tích.
  Điều 14. Xếp hạng di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.
  Điều 15. Quy định về việc lập hồ sơ xếp hạng di tích.
  Điều 16. Nguyên tắc xác định phạm vi các khu vực bảo vệ của di tích.
  Điều 17. Thẩm quyền phê duyệt dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích.
  Điều 18. Thẩm quyền thẩm định dự án cải tạo, xây dựng công trình có khả năng ảnh hưởngxấu đến di tích.
  Điều 19. Cáctổ chức có chức năng thăm dò, khai quật khảo cổ.
  Điều 20. Kinh phí thăm dò, khai quật khảo cổ khi cải tạo, xây dựng công trình.
Chương IV — DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO TÀNG QUỐC GIA
  Điều 21. Thunhận di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do thăm dò, khai quật, hoặc do tổ chức,cá nhân phát hiện, giao nộp.
  Điều 22. Mua bán, bảo vệ, bảo quản bảo vật quốc gia.
  Điều 23. Đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
  Điều 24. Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm,nghiên cứu hoặc bảo quản.
  Điều 25. Việc cấp Giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài.
  Điều 26. Khiếu nại, tố cáo về di vật, cổ vật khi đang làm thủ tục đưa ra nước ngoài.
  Điều 27. Thẩm quyền cấp Giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Chương V — VIỆC MUA BÁN DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA
  Điều 28. Quảnlý hoạt động mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
  Điều 29. Tổ chức và hoạt động của cửa hàngmua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
  Điều 30. Điều kiện, thẩm quyền và thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổvật, bảo vật quốc gia.
  Điều 31. Tổ chức bán đấu giá di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Chương VI — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO TÀNG
  Điều 32. Thẩm quyền xác nhận điều kiện thành lập bảo tàng.
  Điều 33. Xếp hạng bảo tàng Việt Nam.
  Điều 34. Tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng.
  Điều 35. Thẩm quyền và thủ tục xếp hạng bảo tàng.
  Điều 36. Tổchức và hoạt động của bảo tàng tư nhân.
  Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của bảo tàng tư nhân.
  Điều 38. Gửi sưu tập di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia vàobảo tàng nhà nước hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUANTHUỘC CHÍNH PHỦ VÀ ỦY BAN NHAN DÂN CÁC CẤP TRONG VIỆC THỰC HIỆN LUẬT DI SẢN VĂNHÓA
  Điều 39. Tráchnhiệm của Bộ Văn hóa - Thông tin.
  Điều 40. Trách nhiệm của BộKế hoạch và Đầu tư
  Điều 41. Trách nhiệm của BộTài chính.
  Điều 42. Trách nhiệm của BộQuốc phòng, Bộ Công an, Bộ Thương mại.
  Điều 43. Trách nhiệm của BộGiáo dục và Đàotạo.
  Điều 44. Trách nhiệm của BộKhoa học và Côngnghệ.
  Điều 45. Trách nhiệm của BộXây dựng.
  Điều 46. Trách nhiệm của BộNông nghiệp vàPhát triển nông thôn, BộTài nguyên và Môitrường.
  Điều 47. Trách nhiệm của Tổng cục Du lịch.
  Điều 48. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác trong việc thực hiện Luật Di sản văn hóa.
  Điều 49. Tráchnhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lýnhà nước đối với di sản văn hóa trong phạm vi địa phương có nhiệm vụ, quyền hạnsau đây:
  Điều 50. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
  Điều 51. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Chương VIII — VIỆC KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN PHÁT HIỆN VÀGIAO NỘP DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA
  Điều 52. Các hình thức khen thưởng tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp di vật, cổvật, bảo vật quốc gia.
  Điều 53. Mức tiền thưởng cho tổ chức, cá nhân có công phát hiện và tự nguyện giao nộp divật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
  Điều 54. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục quyết định việc khen thưởng đối với tổ chức, cánhân phát hiện, giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 55. Thời điểm Nghị định có hiệu lực.
  Điều 56. Việc hướng dẫn và thực hiện Nghị định.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.