Quyết định · UBND
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND
Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/11/2008
- Ngày có hiệu lực
- 04/12/2008
- Hết hiệu lực
- 01/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (10)
- 15/2016/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong một số Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (04/04/2016)
- 15/2016/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong một số Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (04/04/2016)
- 08/2015/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (12/02/2015)
- 12/2014/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (27/05/2014)
- 12/2013/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (10/04/2013)
- 25/2012/QĐ-UBND — Về việc công bố bổ sung Đơn giá khảo sát xây dựng công trình điện vào Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (10/07/2012)
- 41/2011/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (19/12/2011)
- 08/2011/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (29/04/2011)
- 11/2010/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (19/04/2010)
- 19/2009/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố, ban hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (12/05/2009)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 55/2015/QĐ-UBND — Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (17/12/2015)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 42/2006/QĐ-UBND — Về việc Quy định các hệ số để tính phụ cấp khu vực, quy định chuyển tiếp đối với các dự án đầu tư, công trình, hạng mục công trình xây dựng khi áp dụng Bộ đơn giá xây dựng công trình của tỉnh Đắk Lắk (12/10/2006)
- 36/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk (09/08/2006)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 12/2008/TT-BXD — Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng (07/05/2008)
- 03/2008/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (07/01/2008)
- 05/2007/TT-BXD — Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (25/07/2007)
- 99/2007/NĐ-CP — Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (13/06/2007)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (4 điều)
Điều 1. Nay công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk kèm theo Quyết định này, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc định chi phí khảo sát xây dựng trong tổng dự toán, dự toán công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và xác định giá gói thầu các công trình khảo sát xây dựng. Điều 2. Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk được xây dựng theo mặt bằng giá tháng 4 năm 2008 tại thành phố Buôn Ma Thuột. Đối với các khu vực xây dựng khác ngoài thành phố Buôn Ma Thuột, thì chi phí vật liệu và nhân công được tính bù trừ chênh lệch vật liệu, các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định trong dự toán công trình tại khu vực xây dựng đó. Điều 3. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức việc kiểm tra và quản lý thống nhất giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Phần 1 — Thuyết minh và quy định áp dụng Phần I — : Thuyết minh và quy định áp dụng Phần II — : Đơn giá xây dựng công trình – phần khảo sát xây dựng Chương I — : Công tác đào đất, đá bằng thủ công Chương II — : Công tác khoan tay Chương III — : Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu trên cạn Chương IV — : Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước Chương V — : Công tác khoan guồng xoáy có lấy mẫu trên cạn Chương VI — : Công tác khoan guồng xoáy có lấy mẫu dưới nước Chương VII — : Công tác khoan đường kính lớn Chương VIII — : Công tác đặt ống quan trắc mức nước ngầm trong lỗ khoan Chương IX — : Công tác đo lưới khống chế mặt bằng Chương X — : Công tác đo khống chế độ cao Chương XI — : Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn Chương XII — : Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ dưới nước Chương XIII — : Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình Chương XIV — : Công tác thí nghiệm trong phòng Chương XV — : Công tác thí nghiệm ngoài trời Chương XVI — : Công tác thăm dò địa vật lý Chương XVII — : Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình Phần III — : Bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy tính trong đơn giá khảo sát xây dựng Phần 2 — Đơn giá xây dựng công trình – phần khảo sát xây dựng Chương I — : Công tác đào đất, đá bằng thủ công Chương II — : Công tác khoan tay Chương III — : Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu trên cạn Chương IV — : Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước Chương V — : Công tác khoan guồng xoáy có lấy mẫu trên cạn Chương VI — : Công tác khoan guồng xoáy có lấy mẫu dưới nước Chương VII — : Công tác khoan đường kính lớn Chương VIII — : Công tác đặt ống quan trắc mức nước ngầm trong lỗ khoan Chương IX — : Công tác đo lưới khống chế mặt bằng Chương X — : Công tác đo khống chế độ cao Chương XI — : Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn Chương XII — : Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ dưới nước Chương XIII — : Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình Chương XIV — : Công tác thí nghiệm trong phòng Chương XV — : Công tác thí nghiệm ngoài trời Chương XVI — : Công tác thăm dò địa vật lý Chương XVII — : Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình Phụ lục — SỐ 1 Phụ lục — SỐ 3 Phụ lục 4 — Bảng phân cấp địa hình cho công tác đo vẽ địa hình dưới nước Phụ lục — SỐ 5 Phụ lục — SỐ 6 Phụ lục — SỐ 7 Phụ lục — SỐ 8 Phụ lục — SỐ 9 Phụ lục — SỐ 10 Phụ lục — SỐ 11 Phụ lục — SỐ 12 Phụ lục — SỐ 13 Phụ lục — SỐ 14 Phần III — Bảng giá vật liệu, nhân công, máy thi công
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.