Quyết định · UBND
Quyết định 36/2006/QĐ-UBND
Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/01/2006
- Ngày có hiệu lực
- 04/02/2006
- Hết hiệu lực
- 25/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 03 /2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái. (15/01/2015)
- 21/2012/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (28/06/2012)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 05/2005/TT-BTNMT — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước (22/07/2005)
- 02/2005/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (24/06/2005)
- 34/2005/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước (17/03/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 149/2004/NĐ-CP — Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước (27/07/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 179/1999/NĐ-CP — Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước (30/12/1999)
- 08/1998/QH10 — Tài nguyên nước (20/05/1998)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái căn cứ quyết định thi hành./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước. Điều 4. Bảo vệ nguồn nước Điều 5. Nguyên tắc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất Điều 6. Đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải xin phép Điều 7. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép hoạt động về tài nguyên nước. Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cấp phép Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép Điều 10. Quyền của chủ giấy phép Điều 11. Nghĩa vụ của chủ giấy phép Điều 12. Điều kiện để được cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất Điều 13. Thời hạn, gia hạn giấy phép hoạt động về tài nguyên nước Điều 14. Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động về tài nguyên nước Điều 15. Đình chỉ hiệu lực giấy phép Điều 16. Thu hồi giấy phép Điều 17. Trả lại giấy phép Điều 18. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động về tài nguyên nước Điều 20. Trình tự cấp giấy phép hoạt động về tài nguyên nước Điều 21. Trách nhiệm, nghĩa vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra. Điều 22. Xây dựng phương án phòng, chống hậu quả tác hại do nước gây ra, phòng chống và khác phục hậu quả hạn hán. Điều 23. Quy hoạch bố trí dân cư, bố trí sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng trong vùng ngập lũ. Điều 24. Huy động lực lượng, phương tiện cho việc phòng, chống và khắc phục hậu quả lũ, lụt. Điều 25. Bảo vệ công trình thuỷ lợi Điều 26. Bảo vệ đê điều Điều 27. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Điều 28. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Điều 29. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể khác Điều 30. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp Điều 31. Trách nhiệm của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Điều 32. Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước Điều 34. Xử lý vi phạm Điều 35. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước Điều 36. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện Điều 37. Giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước Điều 38. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố, thị xã, hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.